Thứ Năm, 5 tháng 4, 2018

IELTS Speaking - Cách nâng cấp câu nói hay hơn


Hôm nay chia sẻ cho các bạn cách chuyển 1 câu nói bình thường thành một câu hay hơn nhiều bằng việc sử dụng idioms và các từ vựng cao cấp hơn nhé. Vì vậy, 

Xem thêm bài viết: 


1. Thay vì nói: The movie was long and boring.
Thì bạn nên nói: The movie was deadly dull.
Ở đây dull = boring

2. Thường các bạn hay nói là: I try my best to complete this assignment.
Ở đây các bạn có thể thay try my best = do my utmost điểm sẽ cao hơn nhé
=> I do my utmost to complete this assignment.

3. Nếu bạn muốn diễn đạt ý bạn muốn mua 1 tạp chí vì nó luôn cập nhật những thông tin mới nhất thì phần lớn chúng ta sẽ nói: 
I buy this magazine every week because it always stays up-to-date with all the latest events and stories.
Ở đây chúng ta sẽ thay cụm từ stays up-to-date bằng một idiom có nghĩa giống nó là “have your finger on the pulse” có nghĩa là luôn cập nhật thì câu sẽ hay hơn rất nhìu.
=> I buy this magazine every week because it really has its finger on the pulse.

4. Nếu bạn muốn nói bạn rất muốn có một cái gì hoặc rất muốn làm một cái gì thì thường dùng cụm từ rất đơn giản là “would very much like to have/do sth” hoặc “I wish I could do sth”. Ở đây các bạn có thể dùng một idiom hay hơn rất nhìu cũng diễn đạt ý trên là “give your right arm for sth”

5. Nếu bạn muốn mô tả một người sống vô tư thì chúng ta hay nói 
She is a carefree and positive person.
Nhưng mình sẽ thay cụm từ gạch chân phía trên bằng 1 idiom cũng có nghĩa là sống vô tư là “happy-go-lucky” câu sẽ hay hơn nhé^^
She is very happy-go-lucky

6. Giả sử mình có 1 câu như sau: It would be a good idea to renovate your home, but it won’t be easy.
Thay vì nói câu dài dòng như vậy mình sẽ diễn đạt lại câu trên 1 cách ngắn gọn như sau mà vẫn mang đầy đủ ý của nó
Renovating your home is easier said than done.
Ở trên các bạn thấy idiom “easier said than done” (nói dễ hơn làm) được sử dụng rất hiệu quả đúng không????

7. Nếu bạn diễn đạt một người luôn nghĩ tới cảm nghĩ của người khác thì thay vì nói
She’s always thinking about other people’s feelings.
Thì chúng ta thay cụm từ gạch chân phía trên bằng các từ cao cấp hơn mà cũng cùng nghĩa vs nó
She’s so thoughtful and considerate.

8. There are many good reasons why people love and protect their traditions.
=> There are many good reasons why people cherish their traditions.
Từ cherish ở đây có nghĩa là yêu mến, coi trọng.

9. Australia has a lot of well-respected universities.
Từ well-respected được dùng phổ biến rồi bây giờ chúng ta thay nó bằng một cụm từ hay hơn là “highly reputable”
Australia has a lot of highly reputable universities.

10. I love Canada and feel very lucky to live in such a beautiful place.
Thay vì dùng lucky như trên chúng ta thay bằng từ hay hơn là từ privileged
I love Canada and feel very privileged to live in such a beautiful place.

Hi vọng rằng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp các bạn có thể luyện thi IELTS speaking được hiệu quả hơn nhé! Chúc các bạn học tốt


Thứ Hai, 26 tháng 3, 2018

[IELTS WRITING] - ĐA DẠNG HÓA CÁCH VIẾT CÂU


Đôi lúc 1 số bạn thắc mắc về việc làm sao để đa dạng hóa cấu trúc câu để giúp bài viết bớt tẻ nhạt, nhưng vẫn giữ được yếu tố đơn giản. Câu trả lời cho vấn đề này là: Hãy thử bắt đầu câu bằng nhiều cách khác nhau.
Chú ý: Mình không nhằm mục đích giữ nguyên 100% ý của câu gốc. Ở đây, mình muốn đưa ra nhiều cấu trúc câu để giúp bạn có nhiều lựa chọn hơn lúc viết.
VÍ DỤ 01
CÂU GỐC
“The government should create more employment opportunities for young people” = Chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lớp trẻ
1. Bắt đầu câu với IT
It is important for the government to create more employment opportunities for young people
2. Bắt đầu câu với THERE
There is a need for the government to create more employment opportunities for young people
3. Bắt đầu câu với WITH
With the labour market becoming increasingly competitive, the government should create more employment opportunities for young people.
Vậy là có ít nhất 3 cách để diễn đạt một ý
Chú ý cấu trúc: With S1 V1-ing…, S2 V2…
Chúc các bạn áp dụng tốt! Và các bạn áp dụng thêm một số tài liệu IELTS writing khác để củng cố thêm kiến thức hiệu quả nhé!

=> Ideas for IELTS topics by IELTS Fighterdownload
=> Lộ trình tự học 0 lên 5.0goo.gl/SqedL0 

Thứ Ba, 27 tháng 2, 2018

Mẹo thi IELTS 4 kỹ năng speaking, writing, listening, reading hiệu quả


Mẹo thi Speaking
Để vượt qua bài thi Speaking IELTS, bạn cần phải có khả năng giao tiếp với giám khảo trong khoảng 14 phút. Để đạt điểm cao, bạn cần phải chuẩn bị bài thi thật tốt, tôi đã tổng kết lại những cách chính để chuẩn bị một cách hiệu quả dưới đây:
1. Học một số câu nói thường gặp trong tiếng Anh (idiomatic expressions: lưu ý, idiom chỉ là một dạng của idiomatic expressions mà thôi. Ngoài ra còn có từ lóng - slang, phrasal verbs)
2. Học một số từ vựng chủ đề (topic vocabulary)
3. Tham khảo một vài câu trả lời mẫu cho những chủ đề thường gặp
4. Viết ra giấy và luyện tập những chủ đề có thể ra thi ở Phần 2, đặc biệt chú trọng tới tả người, nơi chốn, đồ vật,... Bạn có thể tìm thấy một vài câu hỏi bằng cách sử dụng đường dẫn dưới đây, nhưng vấn đề là nếu bạn chuẩn bị câu trả lời về người, bạn cần cố gắng sử dụng câu trả lời đó cho mọi loại người… hay khi nói về một nơi chốn nào đó, bạn cũng vẫn có thể lái qua chủ đề con người mà mình đã chuẩn bị.
5. Hãy để những giáo viên được đào tạo làm giám khảo đánh giá bài nói của bạn.
*Ghi chú của người dịch: Các bạn tham khảo cuốn IELTS Speaking của Mat Clark nha. Cuốn bí kíp luyện speaking mà ai cũng cần đấy!!
Mẹo thi Reading
Để vượt qua bài thi Reading IELTS, bạn cần phải có khả năng hoàn thành 40 câu hỏi trong khoảng 60 phút. Để đạt điểm cao, bạn cần chuẩn bị bài thi thật tốt. Tôi đã tổng kết lại một số cách chính để chuẩn bị một cách hiệu quả như sau:
1. Học các kĩ năng tăng tốc độ đọc và cải thiện độ chính xác.
2. Luyện tập với nhiều dạng câu hỏi khác nhau
3. Ôn hết tất cả các đề thi IELTS cũ! (recommend luyện online tại trang ieltsonlinetests.com)
*Kinh nghiệm ôn thi của người dịch:
Thực sự mình không có nhiều tip về thi Reading, sau khi tự kỉ 2 tháng toàn đọc manga, xem anime Engsub, đọc lightnovel bản Eng thì mình bắt đầu làm Cam. Lần đầu bay vô làm ngạc nhiên vì đc 8.5 luôn => Cứ đọc đi, đọc cái nào mình thích, hiểu cho đc ý của câu chuyện thì tự khắc lên trình reading thôi.
Các đề reading mình đã làm: Cam 7 -> 8->9->10->11->Plus 3-> The Official Cambridge to IELTs. Tất cả đề này đều là official, tức là được bên ra đề công nhận là giống với đề thi thật nhất và chất lượng đã được đảm bảo. Về các đề Recent Actual Test, cần tham khảo giải thích đáp án chi tiết trên trang https://ieltsonlinetests.com/ để được giải thích đầy đủ.
Khi làm bài, phải làm kết hợp các câu hỏi, cách của mình như sau:
- Đọc hết 1 lượt câu hỏi, gạch chân keyword để xem câu hỏi nó hỏi gì. Sau đó ghi nhớ câu đầu tiên của mỗi dạng.
- Bay qua đọc bài đọc từ trên xuống dưới, đọc tới chỗ có chứa keyword của bất kì dạng nào thì làm dạng đó, sau đó ghi nhớ câu hỏi kế tiếp.
- Tiếp tục đọc cho tới cuối bài và làm 1 lượt hoàn thành hết các câu hỏi.
Thực tế đã chứng minh khi mình thi Reading, áp dụng pp này giúp mình giải quyết 2 passage trong vòng 28 phút. Mình còn dư thời gian để làm passage 3 + 5 phút cuối giờ dò bài nên rất thong thả.
1 lưu ý khi làm Cam, sau khi làm xong bạn phải lập bảng keyword table, ai ko biết thì lên google tra keyword table simon sẽ rõ.
Mẹo thi Listening
1. Học các kĩ năng tạo tiền đề cho việc nhận biết những gì bạn đang nghe
2. Học các kĩ năng nghe để giúp bạn nhận biết được câu trả lời
3. Học các kĩ năng giúp bạn tìm ra lỗi sai sau khi nghe
*Kinh nghiệm của người dịch: Mình phối hợp ba phương pháp bên dưới lại với nhau:
PP1:
- B1: Làm 1 bài nghe IELTS hoàn chỉnh --> check kq.
- B2: Lấy part 3, part 4 ra đọc transcript. -> note từ mới, cách đọc, cách diễn đạt,....
- B3: Sau khi đọc xong thì nghe lại 1 lượt.
- B4: Tăng speed lên. Tùy vào khả năng mà tăng từ 1.2, 1.4, .... Như mình, ban đầu sẽ tăng 1.6.
- B5: Đợi sang ngày hôm sau, tăng speed thêm 0.2 nữa rồi nghe. Như mình thì mình nghe lại 2.0 và tiếp tục với bài nghe khác.
PP2: Mình chọn ra 1 vài video nghe tủ trên Youtube rồi tập nghe hằng ngày, thư giãn thôi. Ban đầu tăng lên 1.5 sau đó 2.0. Vì nghe hằng ngày nên bạn nắm bắt được nội dung tiếp theo họ sẽ nói nên sẽ khiến cho tai dần quen với tốc độ nhanh.
* PP3: Nếu mà tốt hơn nữa thì bạn nghe TED, đặt speed 1.25. Ban đầu có vẻ khó nên bạn để subtitle cho dễ theo dõi. Sau khi quen thì nâng lên 1.5 rồi tắt sub đi tập nghe cho ra.
Mẹo thi Writing
Để vượt qua bài thi Writing IELTS bạn cần có khả năng viết một bài luận từ 250 từ trở lên trong khoảng thời gian 40 phút. Để đạt điểm cao, bạn cần phải chuẩn bị bài thi thật cẩn thận. Tôi đã tổng hợp lại một số cách chính để chuẩn bị một cách hiệu quả như sau:
1. Biết được yêu cầu của bài thi cũng như cách tính điểm
2. Học cách lập dàn ý đối với ba loại bài luận được yêu cầu
3. Xây dựng hệ thống từ vựng cho những chủ đề thường gặp và học các cụm từ nối (linking phrases)
4. Đọc bài mẫu cho các đề thi cũ để biết một bài luận nên được viết như thế nào
5. Học cách phân tích đề bài và định hướng bài làm
6. Bắt đầu tập viết bài luận trong điều kiện đi thi. Bạn cần đảm bảo viết được bài luận trong vòng 40 phút.
7. Hãy để cho những giáo viên được đào tạo làm giám khảo đánh giá bài làm của bạn.
*Kinh nghiệm luyện writing của người dịch:
Lấy 1 bài writing mẫu của a Bách hoặc IELTS Fighter
Bước 1: Dịch lại full bài tiếng Việt. Mặc dù trong sách cũng có sẵn bản dịch nhưng mình nghĩ bạn tự dịch sẽ tốt hơn. Như vậy là bạn đã có 1 lần tra từ mới(nếu có) trong bài.
Bước 2: Sau đó 1 ngày, lôi lại bản dịch của mình và chuyển ngc lại thành tiếng Anh.
Bước 3: Lập bảng so sánh từng câu bản dịch của bạn so với bản chuẩn. Highlight lại những cách dùng từ hay cũng như note lại những lỗi sử dụng collocation, ngữ pháp,.....
Bước 4: Sau đó 1 ngày thì tự viết lại 1 bài hoàn chỉnh dựa trên idea của mình, lại 1 lần nữa so với bản chuẩn và rút kinh nghiệm lần 2. Trong quá trình làm bài, nếu bạn ko biết diễn đạt idea thế nào thì cứ viết ra bằng tiếng Việt, sau đó sử dụng google, từ điển collocation (gg: ozdic), thesaurus để đảm bảo từ ngữ bạn sử dụng là đúng ngữ pháp, cách dùng từ, đặt câu ,.....
Bước 5: Lặp lại bước 1 với 1 bài khác cùng topic (Vd: Education,...)
Như vậy nếu bạn làm xong 5 bước này và có thời gian thì trình writing của bạn sẽ lên rất vững vì làm cùng 1 topic, dù câu hỏi có khác nhau ít nhiều nhưng số lượng từ liên quan tới topic đó sẽ lui tới khoảng 30 từ thôi nên khi finish xong 1 topic thì đi thi bạn chả phải sợ topic đó nữa.
Bước 6: Sau khi xong 1 topic, bạn chọn lại 1 đề bất kì của topic đó và áp t gian 40p vào. Sau 40p thì tự mình chấm, check cách dùng từ, ngữ pháp,.... Nếu chưa hài lòng, thì sang ngày mới làm tiếp 1 đề khác trong 40p. => Nếu đặt thêm áp lực t gian, khả năng viết của bạn sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều nên cần luyện tập để lúc thi bạn có thể thể hiện tốt nhất khả năng của mình.
Xem thêm bài viết khác:




 Trên đây là những chia sẻ sẽ giúp các bạn luyện thi IELTS 4 kỹ năng speaking, listening, writing, reading một cách hiệu quả.

Thứ Tư, 20 tháng 12, 2017

Vocabulary 7.0+ Chủ đề Ageing | Demography

Cùng đọc bài viết về chủ đề Ageing (tuổi già / sự già đi) / Demography (dân số học) và làm quen với các cụm từ ngầu về chủ đề này nha mọi người. Gần đây IELTS có ra một đề writing về ageing. File PDF mình đính kèm ở dưới và các từ vựng hay đã được highlight. Dùng những từ này trong writing thì quá đỉnh!

VOCAB HIGHLIGHTS
1. senescence (n): sự già đi / lão hoá (the process of becoming old and showing the effects of being old)
2. resident = inhabitant (n): cư dân
3. dementia (n): chứng mất trí (a serious mental disorder caused by 4. brain disease or injury, that affects the ability to think, remember and behave normally)
5. social welfare (n): phúc lợi xã hội
6. pensioner (n): người hưởng lương hưu
7. in-home care (n): chăm sóc tại gia
8. authorities (n): chính quyền
9. long-lived (a): sống thọ
10. stave off ageing: trì hoãn sự lão hoá / sự già đi
11. fecund (a) = fertile: phì nhiêu (nếu dùng chỉ người có nghĩa là có khả năng sinh sản tốt)
12. make a notable difference: tạo nên một sự khác biệt đáng kể
13. workforce = labor force (n): lực lượng lao động
14. set a mandatory retirement age of 60: đặt ra tuổi nghỉ hưu bắt buộc là 60
15. opt to V = choose to V
16. over-65s (n): những người trên tuổi 65
17. state pension (n): lương hưu của nhà nước
18. the greying of …: một cách dùng từ hình tượng có nghĩa là sự già đi của ai đó (xám tượng trưng cho tóc bạc)
19. stay in the workforce: tiếp tục đi làm
20. homeowner (n): người sở hữu nhà
21. put something to good use: tận dụng cái gì
22. retiree (n): người về hưu
23. able-bodied (a): còn khoẻ mạnh đi đứng tốt (đối lập với người yếu hoặc tàn tật)
24. elderly people = the elderly = senior citizens (n): người già
25. give priority to something: ưu tiên cái gì
26. state pension system (n): hệ thống hưu trí của một nhà nước

Chúc các bạn học IELTS hiệu quả như mong muốn nhé!


Thứ Ba, 21 tháng 11, 2017

Cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh bạn cần biết

Những cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh dưới đây sẽ giúp các bạn có thêm vố từ vựng hiệu quả áp dụng trong kỳ thi IELTS tốt nhất. 

Cruel – /ˈkruː.əl/ – kind – /kaɪnd/: độc ác – tốt bụng
Dry – /draɪ/ – wet – /wet/: khô – ướt
Early – /ˈɝː.li/ – late – /leɪt/: sớm – muộn
Hungry – /ˈhʌŋ.ɡri/ – full – /fʊl/: đói – no
Narrow – /ˈner.oʊ/ – wide – /waɪd/: hẹp – rộng
Public – /ˈpʌb.lɪk/ – private – /ˈpraɪ.vət/: công khai – riêng tư
Raw – /rɑː/ – cooked – /kʊkt/: sống – chín
Regular – /ˈreɡ.jə.lɚ/ – irregular – /ɪˈreɡ.jə.lɚ/: thường xuyên – bất thường
Hot – /hɑːt/ – cold – /koʊld/: nóng – lạnh
Happy – /ˈhæp.i/ – sad – /sæd/: vui vẻ – buồn bã
Hardworking – /ˈhɑrdˈwɜr.kɪŋ/ – lazy – /ˈleɪ.zi/: chăm chỉ – lười nhác
Modern – /ˈmɑː.dɚn/ – traditional – /trəˈdɪʃ.ən.əl/: hiện đại – truyền thống
New – /nuː/ – old – /oʊld/: mới – cũ
Nice – /naɪs/ – nasty – /ˈnæs.ti/: dễ chịu, hấp dẫn, tốt đẹp – dơ dáy, khó chịu, bẩn thỉu
Intelligent – /ɪnˈtel.ə.dʒənt/ – stupid – /ˈstuː.pɪd/: thông minh – ngu ngốc
Interesting – /ˈɪn.trɪs.tɪŋ/ – boring – /ˈbɔː.rɪŋ/: thú vị – buồn chán
Light – /laɪt/ – heavy – /ˈhev.i/: nhẹ – nặng
Polite – /pəˈlaɪt/ – rude – /ruːd/: lịch sự – thô lỗ
Poor – /pʊr/ – rich – /rɪtʃ/: nghèo – giàu
Quiet – /ˈkwaɪ.ət/ – noisy – /ˈnɔɪ.zi/: tĩnh lặng – ồn ào
Alive – /əˈlaɪv/ – dead – /ded/: sống – chết
Beautiful – /ˈbjuː.t̬ə.fəl/ – ugly – /ˈʌɡ.li/: đẹp – xấu
Big – /bɪɡ/ – small – /smɑːl/: to – nhỏ
Sour – /saʊər/ – sweet – /swiːt/: chua – ngọt
Cheap – /tʃiːp/ – expensive – /ɪkˈspen.sɪv/: rẻ – đắt
Clean – /kliːn/ – dirty – /ˈdɝː.t̬i/: sạch – bẩn
Curly – /ˈkɝː.li/ – straight – /streɪt/: quăn – thẳng
Right – /raɪt/ – wrong – /rɑːŋ/: đúng đắn – sai trái
Safe – /seɪf/ – dangerous – /ˈdeɪn.dʒɚ.əs/: an toàn – nguy hiểm
Short – /ʃɔːrt/ – long – /lɑːŋ/: ngắn – dài
Small – /smɑːl/ – big – /bɪɡ/: nhỏ – lớn
Soft – /sɑːft/ – hard – /hɑːrd/: mềm – cứng
Single – /ˈsɪŋ.ɡəl/ – married – /ˈmer.id/: độc thân – đã kết hôn
True – /truː/ – false – /fɑːls/: đúng – sai
Well – /wel/ – ill – /ɪl/: khỏe – ốm
White – /waɪt/ – black – /blæk/: trắng – đen
Asleep – /əˈsliːp/ – awake – /əˈweɪk/: buồn ngủ – tỉnh táo
Alert – /əˈlɝːt/ – drowsy – /ˈdraʊ.zi/: cảnh giác, tỉnh táo – lơ mơ, gà gật
Awesome – /ˈɑː.səm/ – terrible – /ˈter.ə.bəl/: tuyệt vời – tệ hại
Best – /best/ – worst – /wɝːst/: tốt nhất – xấu nhất
Brave – /breɪv/ – afraid – /əˈfreɪd/: dũng cảm – sợ hãi
Calm – /kɑːm/ – nervous – /ˈnɝː.vəs/: bình tĩnh – bồn chồn lo lắng
Certain – /ˈsɝː.tən/ – unsure – /ʌnˈʃʊr/: chắc chắn – không chắc chắn
Close – /kloʊz/ – distant – /ˈdɪs.tənt/: gần gũi – xa cách
Complete – /kəmˈpliːt/ – incomplete – /ˌɪn.kəmˈpliːt/: trọn vẹn – khiếm khuyết
Difficult – /ˈdɪf.ə.kəlt/ – easy – /ˈiː.zi/: khó – dễ
Good – /ɡʊd/ – bad – /bæd/: tốt – xấu
Early – /ˈɝː.li/ – late – /leɪt/: sớm – muộn
Fat – /fæt/ – thin – /θɪn/: béo – gầy
Full – /fʊl/ – empty – /ˈemp.ti/: đầy đủ – trống rỗng


Với 50 cặp từ trái nghĩa sẽ giúp các bạn bổ sung thêm cho mình 100 từ vựng tiếng Anh nhé! Chúc các bạn học tốt. Ngoài ra, nếu các bạn muốn học IELTS online có thể tham khảo thêm trang web: http://ielts-fighter.com/

Thứ Ba, 14 tháng 11, 2017

Công cụ dịch từ điển hữu ích trên Chome

Xin chào các bạn đang học tiếng Anh hay ôn thi IELTS cần một công cụ dịch từ điển hữu ích thì bài viết này sẽ rất cần với bạn nhé!

T nhiên gi mình nh ra 1 extension trên Chrome mà trước đây mình đã vô tình tìm ra nó khi cũng vt v đi tìm cách tra t trên Cambridge nhanh chóng

Extension này có th cài được trên Chrome, Cc cc, Cent Browser hay các trình duyt có lõi Chromium.

Extension này không phi là loi click-and-see ging như extension có sn trên Cc cc hay Lingoes. Extension này ch là 1 công c giúp em tra nghĩa ca t nhanh hơn thôi

Tưởng tượng bn đang đc 1 article thì gp 1 t mi, thay vì bn phi vào trang https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/, gõ t đó và enter thì extension này giúp bn search t đó bng ch cách 3 click chut.

Bên trên là tên ca Extension và kèm theo đường link download.
Cách dùng Extension này thì ch cn double click hoc bôi đen vào t bn cn tra (trên Chrome) sau đó right click và chn “Search ... on” là được.

Đ cài đt và cu hình trn vn thì cn my bước sau đây :

Bước 1: Bn click vào link và chn Add to Chrome.
Bước 2: Truy cp vào chrome://extensions/ vào tìm kiếm extension mình va cài đt.
Bước 3: Click Option và nó s m 1 tab mi kiu kiu như này:
Bước 4: (Hãy đc hết bước này ri mi thc hin nhé) Đ đơn gin thì mình có sn cu hình ca Extension đây ri. Cu hình ca mình thì có duy nht mt chc năng là search t trên Cambridge thôi (ging hình bên trái). Bn cũng th search trên các trang khác nhưng nếu có nhiu hơn hai trang web thì nó s hin th ging bên phi
Đây là cu hình ca mình https://pastebin.com/K5m46sZQ . Bn ch vic chn Import/Export Config và paste phn cu hình bn mun vào đó. n Import và n Yes. Vy là xong ri đó !


Bn có th thêm Search Engine ca riêng bn bng cách n vào du “ + “ xanh xanh và làm theo như nh dưới nè :