Thứ Sáu, 20 tháng 1, 2017

5 mẫu câu cực ngắn nhưng cực chất cho Writing & Speaking

Một trong những bí mật giúp mình đạt 9.0 IELTS Writing (bên cạnh yếu tố may mắn) là “kho” mẫu câu rất hay nhưng cực dễ nhớ, dễ thuộc mà mình tích lũy được trong quá trình đọc hàng ngày. Dưới đây là 5 câu rất hay từ các cuốn sách và bài báo mình đã đọc, kèm theo bản dịch, phân tích ngữ pháp cặn kẽ để các bạn hiểu và ứng dụng.

Xem thêm bài viết:


Impact trumps income.
Việc anh tạo ra ảnh hưởng lớn như thế nào quan trọng hơn việc anh 'kiếm' được bao nhiêu.
PHÂN TÍCH
Câu này hay vì rất dễ hiểu, dễ nhớ. Quan trọng hơn, nó ngắn nhưng lại hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp để bạn có thể dễ dàng đưa vào bài thi Viết hoặc thi Nói.

***
You don't become one of the world's greatest men on luck and a prayer alone.

Bạn không trở thành một trong những vĩ nhân thế giới chỉ nhờ vào ăn may hay cầu nguyện.

PHÂN TÍCH
Trong câu trên, giới từ 'on' có thể được thay bằng 'thanks to' và mang nghĩa 'nhờ cái gì;' tuy nhiên, tiếng Anh có những cách sử dụng giới từ rất hay mà vẫn gọn gàng (như trường hợp này), bạn nên lưu lại để ứng dụng.


BỔ SUNG
one of + plural noun: one of the world's greatest men
Sau ‘one of’ là danh từ đếm được số nhiều

Articles (sử dụng mạo từ): luck and a prayer alone
• luck là danh từ không đếm được và văn cảnh này cũng chỉ nói chung chung chứ không cần xác định, vì vậy nó không có mạo từ
• prayer là danh từ đếm được nên luôn cần mạo từ; văn cảnh này chỉ nói chung chung nên chúng ta sử dụng mạo từ không xác định 'a'
• alone có thể gây bối rối cho bạn trong việc phân tích ngữ pháp vì, theo cách hiểu thông thường, alone được dùng với 1 người hay 1 vật. Tuy nhiên, trên thực tế, alone được sử dụng khá linh hoạt. Trong hai ví dụ dưới đây, cách sử dụng alone trong ví dụ thứ hai khá tương đồng với văn cảnh.


The airfare alone would use up all my money, never mind the hotel bills. (Chỉ riêng tiền vé máy bay đã khiến tôi cháy túi rồi, chưa kể hoá đơn khách sạn nữa.)
These facts alone show that he's not to be trusted. (Chỉ riêng những điều này đã cho thấy anh ta là người không đáng tin rồi).

Sử dụng 'you' trong writing: You don't become....
'You' được sử dụng phổ biến trong văn bản báo chí, văn học - những văn bản cho phép tác giả sử dụng ngôn ngữ một cách khá phóng khoáng. Với văn bản academic như bài tập nộp ở trường hay bài luận IELTS, bạn không nên dùng 'you.' Như ở câu phía trên, ‘you’ có thể được thay bằng ‘people.’


We’ve always thrived on the exchange of goods, ideas and people.
Chúng ta luôn phát triển dựa vào sự trao đổi hàng hóa, ý tưởng và giao lưu giữa người với người.

PHÂN TÍCH
Trong câu trên, giới từ 'on' được hiểu là “dựa vào, nhờ vào.” Thrive là một từ vựng rất hay, có sức biểu cảm lớn hơn grow hay develop. Đến đây, bạn sẽ đặt câu hỏi: làm sao để biết một từ vựng có sức biểu cảm như thế nào. À, cách duy nhất là đọc hàng ngày, chăm chỉ tra từ điển Anh Anh và thực sự hiểu văn cảnh nhé.

Lưu ý: thrive on sth là một cụm diễn đạt cố định, chúng ta không tự ý thay thrive bằng grow hay develop mặc dù chúng là những từ vựng đồng nghĩa.
***
We’re not rewriting history, we’re shining a new light on it.

Chúng ta không viết lại lịch sử, chúng ta chỉ soi chiếu một ánh sáng mới vào nó mà thôi.
PHÂN TÍCH
Câu trên rất ngắn gọn, dễ hiểu nhưng lại rất hay về ý nghĩa, chắc chắn về cấu trúc và thú vị về từ vựng. Nó đủ để bạn ăn điểm ở cả tiêu chí Ngữ pháp và Từ vựng. Vì ngắn gọn nên câu này rất tốt để bạn ghi nhớ và ứng dụng cho cả Writing và Speaking.

BỔ SUNG
Câu trên có thể ứng dụng trong một đề về Lịch sử; bạn hãy xem văn cảnh rộng sau (phù hợp cho Speaking).

In The Iron Lady movie, we can see a very different Magaret Thatcher. Some people don’t like it but I think the director is just shining a new light on history, he’s not rewriting it.
***
Inaction breeds doubt and fear. Action breeds confidence and courage. (Dale Carnegie)

Trì hoãn sinh nghi hoặc và sợ hãi. Hành động nuôi dưỡng niềm tin và lòng can đảm.
PHÂN TÍCH
to breed something được dịch một cách linh hoạt trong hai câu trên. Sự linh hoạt đó lý giải quy trình hữu ích mà mình áp dụng: đọc văn bản – dùng từ điển Cambridge online để hiểu thực sự - khi đã thực sự hiểu, dịch sang tiếng Việt theo cách hiểu của mình. Khi dịch, điều quan trọng nhất cần giữ là nội dung chính xác và thuần Việt, không máy móc và cứng nhắc về câu chữ.

5 mẫu câu này cũng minh họa cho phương pháp Phẫu thuật Ngữ pháp mà mình đã áp dụng thành công khi ôn luyện. Bạn sẽ thấy đây là một phương pháp kỳ diệu, giúp bạn hiểu cặn kẽ và xây dựng một nền tảng ngữ pháp cực kỳ chắc chắn.


Chúc các bạn thi tốt 

Thứ Tư, 18 tháng 1, 2017

10 kênh Youtube hay chuyên để học tiếng Anh

Mình gi ý 10 kênh Youtube hay chuyên đ hc tiếng Anh, rt fun và d hc. Với những bạn nào mới bắt đầu học IELTS thì các bạn sẽ gặp vô cùng nhiều khó khăn từ việc làm quen với tiếng Anh thì với những kênh youtube này việc luyện thi IELTS của các bạn sẽ dễ dàng hơn.

1. Speak English with Misterduncan https://www.youtube.com/user/duncaninchina/videos D hc, hài hước, và đa dng các ch đ.
2. Real English https://www.youtube.com/user/realenglish1/videos Các tình hung tiếng Anh thc tế đa dng, có ph đ, rt hay cho các bn mi bt đu.
3. BBC Learning English https://www.youtube.com/user/bbclearningenglish/videos Thc hành tiếng Anh - Anh qua rt nhiu format chương trình khác nhau như tình hung Tiếng Anh thc tế, phim hot hình, phng vn, tin tc. Rt sng đng và d hc.

 10 kênh Youtube hay chuyên để học tiếng Anh

4. British Council: Learn English Kids https://www.youtube.com/user/BritishCouncilLEKids Cc kỳ fun và d hc, kênh này cho các bé và các bn mi hc Tiếng Anh.
5. Business English Pod https://www.youtube.com/user/bizpod/videos Đ các ch đ, tình hung dy tiếng Anh trong kinh doanh. Dành cho các bn trong chuyên ngành kinh tế.
6. VOA Learning English http://www.youtube.com/voalearningenglish/#p/a Các bn tin ging Anh M kèm English subtitle vi ging đc chm d nghe giúp các bn luyn t vng, ng pháp, nghe nói cùng lúc.
7. Jennifer ESL https://www.youtube.com/user/JenniferESL Đa dng các bài hc d hiu v ng pháp, pháp âm, tình hung Tiếng Anh thc tế cho các bn.
8. Linguaspectrum https://www.youtube.com/user/Linguaspectrum Các bài hc siêu thú v v các t vng mà các bn có th gp trong mi tình hung.
9. English Class 101 https://www.youtube.com/user/ENGLISHCLASS101 Các bài hc nhanh, ngn gn thú v liên quan ti văn hóa Anh và M.
10. Engvid https://www.youtube.com/user/engvidenglish Website hc thú v vi rt nhiu thy cô ni tiếng.

Ngoài ra mình hay xem TV series vi phim hài M, và mình thy xem đi xem li không chán. Ri thì đ các chương trình truyn hình thc tế (Master Chef, The Voice, American Idol,vv). Mình thích ca nhc nên c có The Voice là mình xem không chán. Và cứ tiếng mình tiếp xúc và yêu thích tiếng Anh từ lúc nào. Bn c đc, nghe, xem cái mình thích, lâu dn t dưng t vng và các k năng nó t dưng lên, có kết qu là thích, là vui, là có hng, là tiếp tc hc. Nếu áp dụng như vậy thi sau 1 năm bạn sẽ tự tin với trình tiếng Anh như gió của bản thân.


Nhìn chung với những ai bắt đầu ôn thi IELTS đừng ôm ngay tài liệu IELTS... mà thay vào đó hãy gác li NHIM V hc, và băt đu nghe, đc, xem nhng th mình thích, bng tiếng Anh. Đơn gin vy thôi! 

Thứ Ba, 17 tháng 1, 2017

Idioms hay cho chủ đề School và Education - P1

10 Idioms phổ biến trong IELTS với chủ đề School và Education sẽ giúp cho các bạn có thêm Idioms hay thông dụng và được sủ dụng thường xuyên trong tiếng Anh giao tiếp. Bên cạnh đó, Education là chủ đề dễ xuất hiện trong thi Speaking, cho nên học và ghi nhớ Idioms này chắc chắn sẽ vận dụng đến nếu bạn gặp phải chủ đề này.

Xem thêm bài viết: 


1. PUT / GET YOUR THINKING CAP ON


·    Right, we need to figure out how we’re going to solve this problem before mum and dad get back, so let’s put our thinking caps on!
2. DRAW A BLANK


·    I asked him about his plans for Christmas, but I just drew a blank. He didn’t seem to understand what I was asking him!
3. BACK TO BASICS
Ví dụ:

·   They seem to prefer having everything back to basics in their office. They have minimal use of advanced technology, but apparently find everything simpler and easier to manage.

4. AS EASY AS ABC
Cái gì đó rất đơn giản và dễ dàng. Ví dụ

·  That jigsaw puzzle is as easy as ABC, I don’t understand why you’ve been struggling with it for so long.
5. COPYCAT

(Ai đó đã coppy bài tập của người khác)

·         I don’t like talking to her about my wedding plans because she’s such a copycat! I know she’ll steal my ideas and use them for her own wedding.

6. COVER A LOT OF GROUND
(Khi một lúc sẽ cần nhiều việc phải hoàn thành)


·         Our team have done so well over the past two weeks, we’ve managed to cover so much ground that I feel this programme may be ready by the end of this month!
·         We have to complete our research within the next month. We still have a lot of ground to cover, and I fear we may not get everything done in time.

7. COUNT NOSES

Để đếm số lượng người xung quanh đó
·        My grandmother was constantly counting noses at the birthday party. I think she felt responsible for all the children there!
8. EAGER BEAVER
(Một người nào đó WHO làm việc chăm chỉ và rất nhiệt tình.)

  • Mary is such an eager beaver, she always the first one to do whatever the boss asks. I think she’s hoping for a promotion!

9. DROP OUT OF SCHOOL (phrasal verb) / DROPOUT (noun)
 
(Bỏ học khi chưa tốt nghiệp)


·     She dropped out of school at the age of 14 to help her sick grandmother at home, but now she runs her own successful nursing home for the elderly!
·  He’s a dropout, I can’t see him being anything successful with his current reputation.
10. SHOW OF HANDS



·    With a show of hands, who would prefer to have longer working days but a shorter working week?