Thứ Năm, 31 tháng 8, 2017

HÃY MẮC LỖI NHIỀU HƠN KHI HỌC IELTS


Học sinh Việt Nam rất sợ mắc lỗi. Mắc lỗi = thầy cô cho điểm kém, bố mẹ mắng. Thôi thì cứ chép nguyên câu trả lời mẫu, thuộc lòng bài mẫu cho nhanh, nghĩ cái mới làm gì cho mệt.
Lớn rồi thì hãy tập thay đổi tư duy dần dần. Bài thi IELTS vô cùng thực chất; không có chuyện học 1 câu trả lời mẫu rồi được điểm cao. Nếu đi học tiếng Anh, hãy chọn nơi nào mà giảng viên chữa bài cẩn thận, bởi MẮC LỖI chính là cách học hiệu quả nhất - dù là học IELTS hay học gì đi nữa.
Khi mắc lỗi sai, nó thể hiện điều gì?
Mắc Lỗi = Học Thật
- Speaking: mắc lỗi sai và thầy sửa rồi mới biết nói chưa chuẩn ở âm nào? Thiếu sót những gì? Chưa trôi chảy là vì sao? Phát triển ý chưa logic, thiếu ý hay nói quá lan man?
- Writing: có viết thật rồi giáo viên chữa mới biết mình sai spelling hay grammar ở đâu? Ý đã logic hay chưa? Đọc có trôi không hay lủng củng, phân bố thời gian hợp lý hay không?
Đơn giản: Có làm mới có sai. Có sai mới biết tập trung cải thiện thêm ở đâu.
Phần lớn thời gian học hay ôn luyện là phát hiện và chỉnh sửa lỗi sai. Nếu như bạn không bao giờ mắc sai lầm, đơn giản là bạn đang chẳng làm gì cả.
Ngoài ra, với việc luyện thiIELTS, hãy đặc biệt chú trọng việc PHÂN TÍCH BÀI MẪU.
Không, không chỉ có những bài mẫu band 8, band 9. Hãy nhìn những bài được 5.0, 6.0: những bài này sai thế nào? Lỗi về logic, lỗi về từ vựng, lỗi ngữ pháp,...?

Thực tế là điểm ielts Writing trung bình của người Việt Nam là 5.6! Vậy nên nếu tập trung phân tích lỗi sai của những bài được 5 - 6, em sẽ học hỏi được RẤT NHIỀU so với đi "mơ mộng" những bài điểm cao.

Chủ Nhật, 27 tháng 8, 2017

NHỮNG LỖI PHÁT ÂM THƯỜNG GẶP KHI NÓI TIẾNG ANH


Bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn những lỗi phát âm thường gặp khi nói tiếng Anh sẽ giúp các bạn có thể khắc phục được điểm yếu này của mình, đặc biệt chinh phục điểm IELTS speaking cao như mong muốn.

Xem thêm bài viết: 

1. Cấp độ âm: 

- Khi nói tiếng Anh việc các bạn tập trung vào tìm từ cho đúng, tìm ideas, ngữ pháp mà phần phát âm chưa đạt mức phản xạ không điều kiện thì rất dễ dẫn tới việc bị mất âm, âm ở đây không hẳn chỉ là âm cuối (ending sounds) mà còn là những âm ở vị trí bất kỳ trong từ. 
- Với người Việt mình thấy rất nhiều bạn bị mắc bệnh sờ lung tung, xờ và sờ lẫn lộn, âm mũi n, m hay bị quên ví dụ như trong luNch, soMetimes, fiNd, diNe…Âm dark L và r cuối cũng bị lẫn như file và fire, Âm dʒ hay bị nhầm với âm tʃ…

Giải pháp khắc phục: bạn hãy chắc chắn được rằng mình đã hiểu đúng các âm trong tiếng Anh. Nếu bạn hiểu đúng rồi thì khi nói hãy nói chậm lại, kiểm soát tốc độ thích hợp để bạn điều khiển được âm thanh mình tạo ra đúng nhất có thể. Một cách nữa là bạn có thể nghe chép chính tả điều này sẽ khiến tai bạn nhạy hơn với những âm này, đến khi bạn nói bạn sẽ để ý hơn.

2. Cấp độ từ:
- Ở cấp độ này thì vấn đề các bạn gặp phải là trọng âm từ, thường thì các bạn không rõ nhấn trọng âm từ như thế nào. 

Giải pháp khắc phục: khi tra từ điển bạn nhớ kiểm tra phần trọng âm từ, trong 1 từ thường có trọng âm chính và trọng âm phụ. Bạn cần đảm bảo rằng mình hiểu thế nào là nhấn trọng âm.
3. Cấp độ câu:
- Trong câu các bạn gặp khó khăn khi có rất nhiều từ bạn không biết nhấn vào từ nào hay nói cách khác bạn không biết trọng âm câu ở đâu. 
- Vấn đề nữa là các bạn thường lên xuống không tự nhiên nên phần ngữ điệu (intonation) thường nghe lạ tai đối với người bản ngữ. 

- Bạn nối âm không tự nhiên gây khó hiểu cho người bản ngữ.

- Vấn đề tiếp theo là trong câu nói bạn không có cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh của câu nên người bản ngữ bảo rằng tiếng Anh của bạn giống tiếng Anh của robot.

Giải pháp: Trong tiếng Anh bạn sẽ nhấn vào những từ mang thông tin chính (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ) và thường không nhấn vào (đại từ, mạo từ, giới từ). Cách tập luyện bạn hãy tập nghe bài hát và hát theo để bắt được chỗ nào họ lên chỗ nào họ xuống. Bạn có thể tải sheets của các bài hát bạn nghe để đối chiếu xem mình có bắt đúng chỗ họ lên xuống không. 

Thứ Năm, 17 tháng 8, 2017

Cách học từ vựng IELTS nâng điểm cao trong Writing và speaking

CÁCH HỌC + DÒ VOCAB ĐIỂM CAO + TĂNG ĐIỂM LEXICAL RESOURCES TRONG WRITING/ SPEAKING]
What’suppp cả nhà, nửa đêm thả thính mà có nhiều bạn ủng hộ quá . Do vậy mình sẽ không để mọi người thất vọng. Share, thả tim và like nhiều sẽ có nhiều tips nữa nhé !

Xem thêm bài viết: 


---------
VẤN ĐỀ: 
Trên mạng có rất nhiều tài liệu liệt kê vocab 7.0+ , 8.0+ thậm chí 9.0+ , vậy sao để học trong đống bùng nhùng này?

---------
GIẢI QUYẾT:

1. Học từ vựng phải học theo chủ đề: 
Có 9 chủ đề key mà bạn bắt buộc phải trải qua trước khi đi thi: Technology, education, environment, globalization, Business/ job, health, advertising, crime, arts/ traditions.

2. Sau khi đã xác định chủ đề mình sẽ học, hãy học từ theo các cách sau:
---------
Cách 1 (còn 3-4 tháng nữa thi):
- Giở tất cả các tài liệu mình có thể tìm được (khuyến khích nên dùng sách của Cambridge, Oxford, Collins) để học theo từng chủ đề trong 9 chủ đề kể trên.

- Hãy học tất cả tài liệu (nói vậy k có nghĩa là “chết vùi” trong 10 đống sách; nên tập trung 3-4 cuốn) nói chủ đề đã chọn.
- Sau đó, tổng hợp thành các cụm từ chứa từ mới có thể dùng được, thông qua từ điển hoặc bài đọc, nghe, vd: học được: TERTIARY -> cụm từ phát triển ra ‘TO PURSUE TERTIARY EDUCATION’ >>> nhớ rằng học từ mới là HỌC CỤM TỪ, k phải từng từ một.
- Bước cuối cùng, giở tất cả đề đã thi từ các năm trước, áp dụng từ mới tổng kết và lập luận thử; đọc bài mẫu và hoàn thiện bài tổng hợp của mình
***NOTE: với cách này các bạn chỉ cần cầm đúng 1 thứ để học từ đó là bản tổng hợp hay bức vẽ của mình mà k cần sách vở nữa. Hơn nữa, k cần học thuộc vì làm xong là thuộc 80% rồi, mỗi tối đi ngủ, nhìn qua 1 chút. DONE!
---------
Cách 2 (còn 1-1.5 tháng nữa thi):
- K còn có thời gian tổng hợp từ sách thì lấy của người khác, tức lấy tất cả đề đã thi rồi và đọc bài mẫu rồi thu thập Vocab theo chủ đề nêu trên.

- Đọc xong thì gạch chân CỤM TỪ THUỘC CHỦ ĐIỂM và lập luận lại bằng Writing và Speaking cố gắng sử dụng các cụm từ trên.
*** NOTE: Ít nhất các bạn cũng đọc và lập luận được những bài đã thi theo chủ điểm. Thỉnh thoảng giở lại và đọc lại các từ gạch chân + luyện lại Speaking và Writing đồng thời.
---------
DONE CÁCH HỌC, 
BÂY GIỜ - CÁCH DÒ ĐIỂM TỪ VỰNG BAND 7.0+
---------
CÔNG CỤ CẦN THIẾT

1. Cambridge dictionary online: http://dictionary.cambridge.org/
HOẶC
2. Cambridge dictionary offline (nên sử dụng): từ điển này còn cung cấp cả IDIOM liên quan đến từng từ, cực hữu dụng!!!


3. Ảnh đính kèm bên dưới (bảng đối chiếu điểm IELTS vs CEFR)
---------
Hãy tra thử 1 từ KNOWLEDGE, các bạn sẽ nhận thấy từ được xếp vào mục B1, tức học viên ở band 4.0-5.0+ sẽ biết dùng từ đó.

Do vậy để dò từ vựng bạn học có đủ band điểm hay không, bạn có thể dựa 1 phần vào bảng convert (ảnh đính kèm), điều đó có nghĩa là nếu vocab nằm ở C1 thì đó là 1 từ band 7.0+; C2 là 8.5-9.0.
Tuy nhiên, điều đó k có nghĩa bài viết toàn từ C1, C2, vì nó sẽ rất khó hiểu và gây khó chịu cho người đọc. Nếu làm ra 1 thứ rất phức tạp mà k ai dùng được thì k khác gì iPhone 7 chỉ dành cho Robots.
Dùng các từ C1-C2 = dùng chuẩn các từ A1-B2, và cũng có thể sử dụng các từ C1-C2 khi cần thiết – đó là cách viết của người bản xứ.
---------
LƯU Ý:
1. Các từ ghép nhất là cụm từ được đánh giá là B2 trở lên; 
tức KNOWLEDGE – B1; nhưng COMMON KNOWLEDGE – B2; 
BEST – A1; nhưng AT BEST – C2!
>>>> lời khuyên: luôn học từ vựng bẳng các cụm đi với nhau.

2. Các hậu tố hay tiền tố vd: –able, -acity, - age, de-, ex-… được đánh giá là C1++
VD: solvable, capacity, explosion…


3. Nhớ là 1 từ có nhiều nghĩa nên với nghĩa hiểu bt thì nó đc đánh giá B1-B2 nhưng nghĩa khác lại là C1-C2.
VD: 
Explosion (n) = smt booming – B2
Explosion (n) = a large increase in smt (trong từ population explosion) – C1

Chủ Nhật, 6 tháng 8, 2017

IELTS speaking đề thi thật đợt thì 3/8

Review cho các bạn đề thi thật IELTS speaking ngày 3/8 vừa rồi nhé! Bạn nào của bị thi thì hãy chuẩn bị tinh thần và luyện thi IELTS thật vững để làm bài tốt nhất.

1. Speaking IDP 2/8 từ bạn Minh Thu 
Part 1: describe indoor game
tell me your future plan
Part 2: Describe a decision made by others that you disagreed with
You should say When it was
What it was
Why you disagreed with the decision
And explain how you persuaded them
Part 3: hỏi loanh quanh nhiều câu liên quan đến việc ra quyết đinh của giới trẻ.
- Yêu tố nào giúp yound people đưa ra qd đúng
đưa ra QĐ sai sẽ có hậu quả như nào
- Bố mẹ, gia đình có ảnh hưởng như the nào đối với định với young people
- when young people have the most important decision.


2. Speaking idp 2/8 từ bạn Hạnh helen
Hello mọi người...........sáng nay mình vừa thi lúc 10h tại IDP (2/8) tại Hà Nội, phòng 204
part 1: birds, friends, living....,go out with my friend,,,,đại khái khá nhiều topic mỗi topic tầm 2-3 câu huhu
part 2: mình khá ổn vì topic mình nói dc nhưng chưa explain hết thì đã hết giờ huhuhu
part 3 xoay quanh sự giống và khác nhau giữa gày xưa và ngày nay khi người già và người trẻ chọn chỗ ở mình bị hỏ tầm 7-9 câu cơ 

--Không giống như lần trước mình thi giám Khảo khá "serious" khi mình trả lời k cười cũng k suggest giúp mình, khi mình ngồi chờ ông mở cửa ra và cười nói "Can you wait for me one minute?" mình tl "yepp" sau đó ông đi 1 lúc rồi về tôi vào phòng thi ông chào buổi sáng, gt tên và hỏi luôn, tâm lí mình khá hoảng vì ngay câu đầu ông đã nói khó nghe rồi, thực sự rất khó nghe. huhu may sao những câu sau mình kịp follow
Very worry about my target


3. Speaking IDP từ bạn Dâu Tây
Mình vừa đi thi ở IDP HN ngày 2/8
Giám khảo tên Daniel, rất nice nhưng nói nhanh và khó nghe, mình phải hỏi lại mấy lần liền.
Mình update thêm đề writing 3/8/2017 ở comments nhé, các bạn tham khảo.
Part 1: 
Full name
Work/study
Where do you live
What is the best thing you like in your job
Do you like jewelry
Theo bạn nghĩ đeo loại trang sức nào là tốt nhất
Why people keep jewelry for a long time
Còn 1 số câu nữa mình k nhớ mình bổ sung sau
Part 2: Describe an occasion that you arrived very early.
Part3: 
Do you think to be on time is important?
What is more important to be on time between work and friend?
Why some people are not to be on time?
Do you think young people or old people managed their time better?



Chúc các bạn học tốt, nếu bạn quan tâm tới học IELTS ở đâu tốt có thể tham khảo trung tâm IELTS Fighter nhé!

Thứ Ba, 1 tháng 8, 2017

GRAMMAR PART 1: ĐẢO NGỮ, CÁC HÌNH THỨC CỦA NÓ

Hẵng sẽ có nhiều bạn nhầm qua lộn lại với đảo ngữ chứ nhỉ? Đảo ngữ mà không đưa trợ động từ lên phía trước thì hóa ra sai cả câu rồi nè. Với part 1 của chuỗi grammar series lần này, hãy cùng chúng tớ điểm lại tất cả những dạng đảo ngữ này nha! Nào nào, học thôi!
Xem thêm bài viết: 


1. No/Not:
a. Cấu trúc: No/Not + N + Trợ động từ + Động từ
b. Ex: Not a tear did she shed when the story ended in a tragedy.
2. Seldom/ Hardly/ Scarely/ Rarely/ Little/ Never:
a. Cấu trúc: Seldom/Hardly/Scarcely/Rarely/Little/Never+ Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ
b. Ex: I have never seen such a lovely puppy in my life
3. Only
a. Cấu trúc: 
- Only once/ Only later/ Only in this way/ Only then + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ.
- Only after/ Only by/ + Danh từ/ Danh động từ/Mệnh đề, đảo ngữ.
- Only when/ Only if + mệnh đề, đảo ngữ.
 Only later did I realize my family played an important role in my life.èb. Ex: Only when I study abroad, did I realize that my parents played an important role in my life. 
4. At no time/ On no condition/ Under no circumstances/ For no reason/ In no way/ No longer
a. Cấu trúc: At no time/ On no condition/ Under no circumstances/ For no reason/ In no way/No longer+ Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ.
b. Ex:
- He never suspected that his girlfriend was an enemy spy.
--> At no time did he suspect that his girlfriend was an enemy spy.
- This button mustn’t be touched under any circumstances.
--> Under no circumstances could this button be touch.
- He used to smoke 20 cigarettes a day.
--> No longer/ Any longer does he smoke 20 cigarettes a day.
5. Hardly/ No sonner:
a. Cấu trúc: Hardly + had + S + Phân từ 2 + when = No sooner + had + S + Phân từ 2 + than
b. Ex: Hardly had I waken up when it rained = No sooner had he hung the clothes out than it rained.
6. Not only/ But also
a. Cấu trúc: Not only + Trợ động từ+ Chủ ngữ + Động từ + but also + Chủ ngữ + Động từ
b. Ex: Not only is she excellent at English but she can also speak Spanish.
7. So/ Such
a. Cấu trúc: 
- So + Tính từ+ Trợ động từ+ chủ ngữ+ Danh từ
- Such + be + N + that + clause.
b. Ex: So hard did he work that he forgot his lunch.
Such was her anger that she broke the vase.
8. Not until/ Only when/
a. Cấu trúc: Not until/ Only when + mệnh đề, đảo ngữ.
b. Ex: Not until he came into the light, did I realize who he was.
9. Neither
a. Cấu trúc: Neither + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ
b. Ex: Neither is there excitement nor entertainment in this small town.
10. Nowhere
a. Cấu trúc: Nowhere + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ
b. Ex: Nowhere could the wallet be found
11. Đảo ngữ câu điều kiện
a. Điều kiện loại 1:
- Cấu trúc: Should + chủ ngữ + động từ…
- Ex: Should he come, plese tell him to see me.
b. Điều kiện loại 2:
- Cấu trúc: Were + chủ ngữ + …
- Ex: Were I you, I wouldn’t do like that.
c. Điều kiện loại 3:
- Cấu trúc: Had + Chủ ngữ + Phân từ II +…
- Ex: Had he known the truth, he wouldn’t have married her.