Thứ Hai, 30 tháng 10, 2017

11 trang web hữu ích giúp bạn viết tiếng Anh đơn giản hơn

Để giúp các bạn cải thiện kỹ năng viết tiếng Anh một cách hiệu quả, bài viết này chia sẻ bạn 12 trang web rất hữu ích để giúp bạn luyện writing tại nhà tốt nhất nhé!

1. Grammarly
Đây là một website tuyệt vời nếu bạn muốn kiểm tra lại những gì bạn viết. Nó rất hữu dụng trong việc giúp bạn tìm ra những lỗi mà bạn hay mắc phải nhất. Không chỉ đơn giản là công cụ kiểm tra ngữ pháp và từ vựng, trang web còn giúp bạn kiểm tra bài viết có thuộc loại “văn đạo” hay không. Điều tốt nhất là nó giúp bạn mở rộng vốn từ – với rất nhiều gợi ý bằng cách đưa ra các loại kịch bản khác nhau. Bạn có thể kiểm tra hầu hết các loại bài viết về: học tập, xin việc, sơ yếu lý lich, các báo cáo ngành y và kỹ thuật. Tuy không hoàn toàn miễn phí nhưng website thỉnh thoảng có các chương trình giảm giá cho người dùng.

2. Readability-Score.com
Nếu bạn đang gặp phải khó khăn khi viết bài lủng củng, không logic, thì trang web Readability-Score.com chính là lựa chọn tuyệt vời dành cho các bạn.

3. NoRedInk.com
nếu bạn đang khó khăn trong việc học ngữ pháp, áp dụng các cấu trúc ngữ pháp khó vào bài writing thì NoRedInk.com chính là công cụ bạn đang cần, không những thế lỗi sai ngữ pháp bạn sẽ được cải thiện nhờ website nhé!

4. Formal and Informal Email Phrases
Để viết một email tiếng Anh không gặp lỗi sai, không đúng quy cách các bạn phải luyện tập viết chuẩn và Formal and Informal Email Phrases sẽ hướng bạn từ việc viết email tiếng Anh một cách tốt nhất.

5. Grammar Girl
 Thêm một trang web nữa mà mình muốn giới thiệu tới các bạn đó là Grammar Girl - công cụ hữu ích cho những ai muốn học ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả nhất. Khi luyện viết các bạn tập luyện từ câu đơn giản với cấu trúc câu dễ dàng và luyện tập dần cao hơn với cấu trúc câu phức tạp sẽ giúp bạn cải thiện kỹ năng viết dễ dàng hơn.

6. Day! – The Best Story of Mine

Đây là một ứng dụng sẽ tạo cảm hứng cho việc luyện tập hàng ngày của bạn. Công cụ giúp bạn có thể lưu trữ những ghi chú quan trọng và có thể coi lại chúng sau này. Nó còn hỗ trợ đặt tiêu đề riêng cho bài viết với các phông nền khác nhau khiến việc học của bạn trở nên thú vị hơn rất nhiều.

7. Newsela.com
Nếu bạn không biết mình cần phải viết từ đâu, viết như nào? hãy chuyển sang đọc tiếng Anh, lựa chọn bài đọc hấp dẫn sẽ giúp bạn mở rộng vốn từ vựng, cấu trúc câu và tăng thêm và idea hay đặc biệt hơn bạn sẽ có văn phong viết tiếng Anh chuyên nghiệp và rất sáng tạo nhé! Newsela.com chính là lựa chọn rất tuyệt cung cấp các bài báo tiếng Anh hằng ngày vô cùng hot.

8. Thesaurus.com
 Trong văn viết tiếng Anh đòi hỏi bạn không được lặp đi lặp những từ vựng hay cấu trúc câu vì vậy Thesaurus.com sẽ giúp bạn  tra từ đồng, trái nghĩa để bạn đa dạng vốn từ vựng hơn.

9. Dragon Dictation
Đây là ứng dụng cung cấp cho bạn công cụ ghi chú vô cùng hữu hiệu. Khi bất chợt có ý tưởng hoặc tình cờ nghe được một bài diễn văn hay nhưng lại không tiện ghi chép thì những gì bạn cần làm chỉ là ấn nút ghi âm trên ứng dụng này.

10. The Online Slang Dictionary
Để không bị làm khó với những từ tiếng lóng thì trang web tra từ điển The Online Slang Dictionary sẽ giú bạn tra cứu một cách nhanh chóng, tuy nhiên hãy nhớ trong văn viết đặc biệt tham gia kỳ thi tiếng Anh IELTS bạn không nên dùng từ lóng trong bài viết của mình, vì như vậy sẽ bị trừ điểm.

11. ESOL Courses

Website này cung cấp cho bạn những bài tập rất đa dạng và tuyệt vời như cách đánh vần, điền từ và nghe. Sau khi giải thích ngắn gọn bằng ảnh và video, bạn có thể bắt tay vào việc viết và trang web sẽ kiểm tra câu trả lời của bạn ngay sau khi bạn hoàn thành bài tập.

Ngoài những trang web trên đây thì mình chia sẻ cho các bạn một trang web để bạn luyện kỹ năng writing hiệu quả nhé! http://ielts-fighter.com


Thứ Năm, 26 tháng 10, 2017

Hướng dẫn viết tài task 1 PHẦN DÀNH CHO MAP


a. Cấu trúc bài viết
Bài map miêu tả sự biến đổi của các công trình, ngôi làng , đường lá sau một khoảng thời gian nhất định , có cấu trúc 4 phần:
• Introduction: Paraphrase the topic
• Overview: Point out two most prominent features of the maps
• Body 1: Detail 1
• Body 2: Detail 2

b. Cách lấy ý trong bài Map
• Thứ nào bị mất đi hoặc giảm đi
• Những thứ nào có nhiều lên, tăng lên
• Những thứ nào bị di chuyển qua phần khác của bản đồ
• Những công trình bị thay thế bởi công trình khác

Từ những ý trên các em đã có thể liệt kê ra những đặc điểm thay đổi nổi bật, từ đó các em sẽ nhóm các thông tin lại với nhau để có thể chia ra thành hai đoạn thân bài để viết. Dưới đây thầy sẽ hướng dẫn các em viết một bài cụ thể để các em có thể hiểu rõ hơn về cách mình lên ý tưởng và nhóm các thông tin sao cho phù hợp.
c.Từ vựng cực đỉnh trong dạng bài Map
• Các từ chỉ phương hướng: North (Bắc), South (Nam), East (Đông), West (Tây), Northeast (Đông Bắc), Southeast (Đông Nam), Northwest (Tây Bắc), Southwest (Tây Nam)
Ví dụ: + The parking lot is located in the northeast corner of the map.
+ The cinema is situated in the south of the city.
+ In the northwest, there is a small park.

• Giới từ: in the center, in the corner, on the left/ right, in front of, behind, next to, opposite, between…and…., among, across, on the bank of the river, on the top of…, on the coast sea,
• Miêu tả sự vật được mở rộng hơn: enlarge (enlargement), expand (expansion), extend (extension)
Ví dụ: The park has been enlarged/expanded/extended at the edge of the river
• Miêu tả những công trình đã bị phá hủy:
Cut down, demolish (demolition), knock down, pull down, remove, flat,
Ví dụ: The car park in the city centre was demolished totally.

• Miêu tả việc thêm những công trình mới: build (building), construct (construction), erect (erection), introduce (introduction), develop (development)
Ví dụ: The car park in the city centre was introduced in the north of the city.

• Miêu tả việc một công trình được thay thế bởi một công trình khác: convert, make into, redevelop, replace (replacement), turn into
Ví dụ: They removed the café and replaced it with a grocery shop.
• Những từ miêu tả chung về sự thay đổi về tổng thể: industrialize (industrialization), modernize (modernization), transform (transformation), urbanize (urbanization).
Ví dụ: The city center has been modernized by a variety of new great buildings.
d. Một số cấu trúc ghi điểm cho Map

• Another striking change is …
• A notable change has been…
• The whole city has experienced a significant modernization…
• An interesting development has been …
• There did not use to be …
• The last few years have seen the construction of ….

Xem thêm bài viết sau: 

Thứ Ba, 24 tháng 10, 2017

Kho tài liệu báo The Economist hữu ích cho kỳ thi IELTS


Kho tài liệu báo The Economist do bạn Minh Nguyễn tập hợp và chia sẻ cho các bạn nào ôn thi IELTS có thêm nguồn tài liệu chất lượng để đạt điểm cao như mong muốn nhé! 

Đây là nguồn tài liệu rất hữu ích các bạn không thể bỏ qua đâu nhé!
The Economist – October 21st - 27th, 2017
Link download ( PDF + Audio CD) ở dưới

The Economist – October 14, 2017
Link download ( PDF + Audio CD) ở dưới

The Economist Europe – October 07, 2017
The Economist UK – October 07, 2017
Link download ( PDF + Audio CD) ở dưới



Xem thêm bài viết: 
Hi vọng với những chia sẻ trên đây đã giúp các bạn có thêm nguồn tài liệu học IELTS cực hay nhé! Chúc các bạn học tốt.


Thứ Ba, 17 tháng 10, 2017

CÁCH PHÁT TRIỂN VỐN TỪ VỰNG TIẾNG ANH


Từ vựng phải nói là yếu tố cần thiết để có thể giao tiếp bằng tiếng Anh lưu loát và chuyên nghiệp thông qua lời nói hoặc văn bản. Học viên cần trau dồi từ vựng tiếng Anh để có thể sử dụng hiệu quả trong công việc và cuộc sống và bạn đang ôn thi IELTS chinh phục được điểm cao
Nếu không có từ vựng, chúng ta không thể giao tiếp thành thạo, không thể viết, không thể hiểu được văn bản tiếng Anh. Từ vựng là mạch nguồn xuyên suốt tất cả các kĩ năng tiếng Anh: Nghe-Nói-Đọc-Viết …
Cô Thùy khuyên các bạn là nên học từ vựng trong văn cảnh để có thể hiểu nghĩa của từ sâu sắc hơn và biết cách sử dụng chúng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau. Tuy nhiên, việc sử dụng và luyện tập như thế nào để có thể cải thiện và tăng cường vốn từ lại phụ thuộc vào chính các bạn.
Mỗi phuong pháp học chỉ có thể hỗ trợ những ý tưởng để chúng ta rèn luyện và biến nó thành “vũ khí” trong công cuộc chinh phục tiếng Anh của mình. Điều quan trọng vẫn là chính chúng ta và ý chí của chúng ta cũng như mục tiêu đã đặt ra trong tiếng Anh.
1 vấn đề cô thấy ở người Việt đó là chúng ta học rất nhiều từ vựng, chúng ta đang cố gắng nhồi nhét thật nhiều từ vựng vào trong bộ nhớ nhưng thật ra chúng ta không hiểu rõ về chúng. Chúng ta học 1 cách thụ động, có thể hăng hái được vài ngày đầu nhưng sau đó lại bỏ bê.
Ví dụ vui vui như sau: Có 1 người nước ngoài đến nhà cô Hoa và khen là “Nhà cô Hoa có con mèo 3 màu đẹp thật!”, nhưng trên thực tế đáng lẽ người Việt Nam phải khen là “Nhà cô Hoa có con mèo tam thể đẹp thật!”
Chính vì vậy, học từ vựng không chỉ là cố gắng tích lũy thật nhiều từ vựng trong bộ nhớ mà quan trọng hơn, người học cần học từ vựng trong ngữ cảnh lời nói, học 1 cách linh hoạt.

Tiếng Anh và tiếng Việt là 2 ngôn ngữ khác nhau không chỉ trong cách đọc mà còn trong cả cấu trúc. Vì vậy, ngôn ngữ này không thể làm chuẩn mực cho ngôn ngữ kia. Ví dụ, chúng ta không thể dịch word-by-word là “Không sao đâu: No star where”, “Ô mai: Umbrella tomorrow”…
Bạn tìm hiểu sâu về từ vựng IELTS qua link bài viết: 
http://ielts-fighter.com/tin-tuc/TU-VUNG-IELTS-BAO-NHIEU-LA-DU-HOC-NHU-THE-NAO_mt1462433827.html

Thứ Hai, 16 tháng 10, 2017

Những cách học giúp cải thiện tiếng Anh nhanh chóng

Xem những người nổi tiếng trả lời phỏng vấn, đọc mọi thứ bằng tiếng Anh xung quanh giúp bạn nâng cao trình độ rất nhanh.

Xem thêm bài viết:

Với 750.000 từ và cách phát âm phức tạp, tiếng Anh khiến nhiều người cảm thấy khó khăn khi chinh phục. Trang Education First cung cấp một số cách hữu hiệu để sớm làm chủ tiếng Anh mà không tốn quá nhiều thời gian. 

1. Đọc mọi thứ có thể tìm thấy 
Nếu nhìn thấy bất kỳ cuốn sách, báo, tạp chí, website, email hay thông tin trên mạng xã hội bằng tiếng Anh, bạn hãy đọc nó. Nội dung có thể chứa toàn từ hoặc cách diễn đạt bạn chưa gặp bao giờ, nhưng chúng sẽ xuất hiện ngày càng nhiều nếu để ý. Bằng cách này, bạn đang từng bước xây dựng từ điển cho riêng mình.
Đối với những từ quen thuộc, bạn được học từ ví dụ và văn cảnh mới, nhờ đó áp dụng linh hoạt hơn. 
2. Chủ động ghi chú từ mới
Đây là bí quyết rất cổ điển và luôn hiệu quả. Khi học, đôi khi chúng ta thích thú với một từ vựng hoặc cụm từ nào đó đến nỗi tin rằng sẽ không thể quên được. Tuy nhiên, bạn ít khi nhớ như in một từ chỉ sau một lần bắt gặp.
Bạn cần biến nó thành thói quen, bằng cách ghi chép trong cuốn sổ nhỏ hoặc sử dụng công cụ ghi chú trên điện thoại. Mỗi khi nghe hoặc đọc thấy một từ hoặc cách diễn đạt nào hay, bạn hãy viết ra cả câu, chú thích nghĩa bên cạnh. Như vậy, lần sau bạn sẽ không phải tự hỏi nghĩa của một từ trông rất quen hoặc băn khoăn về cách sử dụng. 
3. Nói chuyện trực tiếp
Việc trò chuyện qua mạng khiến bạn không cần mở miệng vẫn trao đổi được thông tin, nhưng khi gặp người nào đó ở ngoài đời thật, bạn khó phản xạ nhanh. Nghe nói trở thành rào cản rất lớn đối với nhiều người dù họ hoàn toàn hiểu tiếng Anh viết. 
Nếu không đối thoại trực tiếp, bạn không phát triển được đầy đủ các kỹ năng. Do đó, hãy tìm người bản xứ để trao đổi ngôn ngữ, đăng ký các khóa học giao tiếp để có cơ hội nói tiếng Anh thường xuyên.

4. Theo dõi các kênh Youtube hoặc Podcast
Muốn tìm hiểu công thức nấu ăn, thích theo dõi chính trị hay thích xem nội dung hài hước, bạn đều có thể tìm kiếm các chủ đề này bằng tiếng Anh trên Youtube hay Podcast. Bạn không cần dành quá nhiều thời gian, thậm chí có thể bật để nghe lúc đi xe buýt, đi bộ thể dục... để ngôn ngữ thấm một cách từ từ.
Ban đầu, bạn có thể không quen với ngữ điệu của người bản xứ, tuy nhiên khi kiên trì một thời gian, bạn sẽ hiểu khá tốt và học được thêm nhiều từ mới
5. Đi nước ngoài

Du lịch hoặc học tập ở một nước nói tiếng Anh là cách tốt nhất để được tiếp xúc với ngôn ngữ này hàng ngày. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới nên bạn có rất nhiều lựa chọn phù hợp với điều kiện của mình: Australia, New Zealand, Anh, Mỹ, Canada...

6. Đặt nhiều câu hỏi
Tính tò mò giúp bạn học hỏi được nhiều hơn. Khi học tiếng Anh, bạn sẽ có cả núi thắc mắc nhưng không phải ai cũng hỏi để đi đến tận cùng vấn đề. Nếu không có giáo viên, bạn hoàn toàn có thể tìm thấy câu trả lời trên các website, diễn đàn học tiếng Anh, hoặc thông qua một người bạn có trình độ tiếng Anh tốt.
7. Theo dõi người nổi tiếng
Bạn hãy chọn một ca sĩ hoặc diễn viên yêu thích (người nói tiếng Anh), tìm các cuộc phỏng vấn của họ và xem kỹ. Lần đầu tiên, bạn xem qua để nắm được ý chính. Sau đó, bạn nghe lại để gạch ra những cách diễn đạt thú vị, thường liên quan đến khiếu hài hước, câu chuyện ấn tượng... Tìm hiểu thông tin giải trí hoặc về người mà bạn ngưỡng mộ giúp việc học trở nên dễ dàng hơn.

8. Bắt đầu với những thứ thật sự cần thiết
Nếu sắp phải đi học theo diện trao đổi sinh viên, bạn hãy tập trung vào các từ vựng liên quan đến việc học tập. Nếu phải dự một hội nghị quốc tế, bạn hãy làm quen với các cách mở đầu cuộc hội thoại để bắt chuyện với những người tham gia. Nếu muốn tận hưởng một năm "gap year" để đi du lịch, bạn nên tìm hiểu những từ vựng giúp ích cho bạn trên chặng đường.

9. Không nản chí
Khi bắt đầu cảm thấy không đạt được những gì mong đợi trong quá trình học tiếng Anh, bạn cần nhớ những người khác cũng từng ở trong hoàn cảnh tương tự.
Điều quan trọng là phải tuyệt đối tránh xa suy nghĩ "I don't speak English" hay "I'll never get this". Thay vào đó, bạn hãy tự nhủ bản thân "I'm learning English and making improvements everyday", "It's not always easy, but it's worth it", "I'm much better that I was six months ago". 


Thứ Tư, 11 tháng 10, 2017

CẨM NANG SỬ DỤNG TỪ NỐI CHO IELTS Speaking

Trong khi nói, việc đưa vào các linking words, là các từ nối, rất quan trọng. Nếu biết sử dụng các linking words đúng cách, các bạn sẽ đáp ứng được yêu cầu của phần Fluency and Coherence, chiếm đến 25% số điểm đạt được trong phần Speaking. Bài viết và video này hướng dẫn cho các bạn cụ thể cách dùng các từ nối sao cho hiệu quả nhất.

Xem thêm bài viết: 



1. Ở part 1, là phần Anh văn giao tiếp, dùng FIRSTLY, SECONDLY tốt hơn hay AND và ALSO tốt hơn?
Trả lời: FIRSTLY, SECONDLY, THIRDLY, LAST BUT NOT LEAST, LASTLY là những cụm từ rất hay cho văn viết, hoặc văn nói trong những môi trường nghiêm túc như giảng đường, quốc hội, truyền hình, hoặc khi tranh luận những vấn đề lớn mang tính tư duy và logic chặt chẽ (ví dụ như trong part 3, khi em đưa ra 3 lý do để biện luận cho một vấn đề nào đó). Nhưng nếu em dùng “dao mổ trâu để giết gà” bằng cách bê những cụm từ này để trả lời part 1, thì em cho dù có đúng ngữ pháp thì điểm vẫn không cao. Sau đây là ví dụ.

Q. Do you like to meet friends after school?
A1. Yes, I do. Firstly, meeting friends is a chance to relax. Secondly, I can catch up with them. Lastly, we can have some drinks, which is a lot of fun.
A2. Yes, I do. It’s great being able to chill out and catch up with them. Also, we can have some refreshing drinks, which helps me wind down.
Trong hai câu trả lời này, A2 nghe tự nhiên hơn rất nhiều so với A1. Examiner sẽ chấm em điểm cao hơn vì biết dùng các từ nối hợp với văn cảnh hơn, mặc dù câu A1 hoàn toàn không hề sai.

2. Bao giờ thì dùng SUCH AS, FOR EXAMPLE? Bao giờ thì dùng LIKE, AS?
Văn nói về cuộc sống hàng ngày thường dùng LIKE, AS nhiều hơn. Văn nói về những vấn đề to lớn và nghiêm túc hơn thì sẽ dùng SUCH AS, hay FOR EXAMPLE, FOR INSTANCE.
Ví dụ:
Q. Do you like to eat fruits?
A. Yes, I do. I love sub-tropical fruits like cherries and strawberries.
Em thấy đấy, với việc ăn hoa quả là một việc rất bình thường thì khi giao tiếp, em dùng LIKE.
Q. What do you think about fast food? 
Câu hỏi này là về đồ ăn nhanh, là một vấn đề thường được thảo luận về tính dinh dưỡng của nó với xã hội. Vì vậy, có thể xem đây là một vấn đề serious. Em có thể dùng những cụm từ trịnh trọng như SUCH AS để trả lời cho nghiêm túc.
Gợi ý trả lời như sau:
I consider it bad food. If it is eaten too often, it can cause problems, such as heart diseases or diabetes. Also, it can lead to weight problems, which are really common nowadays.

3. Sau đây là một số những linking words – từ nối – đã được chia theo các chủ đề để mọi người dễ học:
- Về thời gian hiện tại: now, at the moment, at present, right now, nowadays, these days…
- Về thời gian trong quá khứ: in the past, before, some years ago, years ago, then, at that time, when I was younger, in the 90s, last year, a decade ago, decades ago…
- Về thời gian trong tương lai: in the future, in the near future, in some years…
- Để bổ sung thêm thông tin: and, also, as well as, another reason is… Các cụm như ‘in addition’, ‘more over’ cũng nên hạn chế dùng trong khi nói, trừ khi là các vấn đề nghiêm túc, vĩ mô hoặc trong tranh luận.
- Để đưa ví dụ: like, as, for example, for instance, such as…
- Để nói về sự đối lập: but, or, however và on the other hand (hai cái này more formal và serious), while, meanwhile, although
- Để giải thích rõ: What I mean is, What I want to say is, As I was saying, As I said…


- Để nói về nguyên nhân và giải pháp: 
I suppose the reason is that…
Because…
Since…
I guess it’s because…
The main reason is…
I guess the answer is…
The best way to solve this problem is…
I suppose the best way to deal with this problem is…


- Để nêu ý kiến:
I think one important thing is…
I guess the difference is…
I guess one difference is…
I suppose the main difference between X and Y is…
What concerns me the most is…
What matters is…
Tóm lại, khi nào nên dùng linking words gì cho hiệu quả nhất?
- Không dùng các linking words trịnh trọng cho các câu hỏi về bản thân mình hoặc cuộc sống, sở thích của mình.
- Nên sử dụng nhiều các linking words. Không sợ dùng nhiều và lặp lại thì bị trừ điểm như trong bài viết.
- Không dùng ‘like’ làm linking word trong bài Writing. Chỉ dùng trong Speaking mà thôi!
- Linking words không phải là tất cả mà chỉ là bổ trợ thôi. Muốn đạt điểm nói cao thì em phải biết nhiều thứ khác chứ không chỉ linking words. 
- Nhưng nếu biết nhiều thứ mà không biết sử dụng linking words thì em dễ bị mất điểm vì không đáp ứng được tiêu chí Fluency and Coherence.
- Dùng linking words phải tự nhiên. Tránh gò ép và học thuộc!

Chúc mọi người học vui! À, nhớ share cho mình nhé và đón chờ bài học sau của mình



Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

P2-Thành ngữ tiếng Anh (idioms) hay gặp trong đề thi IELTS

Tiếp tục với phần 2 chia sẻ cho các bạn Thành ngữ tiếng Anh (idioms) hay gặp trong đề thi IELTS để các bạn có thể ghi nhớ và áp dụng cho bài thi IELTS speaking nhé!

Phần 1 các bạn xem thêm: TẠI ĐÂY


51. SLEEP ON IT: suy nghĩ thêm về điều gì đó.
Ex:–> You don’t have to give me your decision now. Sleep on it, and let me know tomorrow.
52. FIGHT TOOTH AND CLAW/NAIL: đánh nhau dữ dội, cấu xé nhau
Ex:–> We fought tooth and claw to retain our share of business.
53. PLAY TRICKS/JOKES ON: chọc phá, trêu ghẹo, chơi khăm

Ex:–> The kids are always play jokes on their teachers.
54. DOWN THE DRAIN: đổ sông đổ biển (công sức, tiền bạc)
Ex:–> It’s just money down the drain.
55. SMELL A RAT: hoài nghi, linh cảm chuyện không ổn
Ex:–> The minute I came in, I smelled a rat.
56. THE LAST STRAW: giọt nước tràn ly
Ex:–> When she showed up late a third time, that was the last straw. We had to fire her.
57. GET THE HAND OF SOMETHING: nắm bắt được, sử dụng được
Ex:–> After three weeks of using this computer, I think I’ve finally got the hand of it.
58. HARD OF HEARING: lãng tai, nặng tai
Ex:–> Tom is hard of hearing. Therefore, we have to speak loudly so that he can hear us.
59. KEEP AN EYE ON: coi chừng, ngó chừng
Ex:–> Please keep an eye on my baby while I’m out for a while.
60. HAVE A BEE IN ONE’S BONNET (ABOUT SOMETHING): đặt nặng chuyện gì, chấp nhất chuyện gì
Ex:–> She has a bee in her bonnet about going to America.
61. GET/HAVE COLD FEET: mất hết can đảm, chùn bước
Ex:–> I’m worried my members in this page may be getting cold feet about the university entrance exam. Therefore, I will try my best to help them overcome this severe exam. ^O^ *tặng các Fans dethithu.net*
62. ON SECOND THOUGHTS: suy nghĩ kĩ
Ex:–> On second thoughts, it was a dumb movie.
63. IN VAIN: uổng công, vô ích
Ex:–> Government agents tried in vain kidnap him.
64. CHIP IN: khuyên góp, góp tiền
Ex:–> If everyone chips in, we will be able to buy her a nice present.
65. OFF ONE’S HEAD: điên, loạn trí
Ex:–> The old man has been off his head for at least a year.
66. RUN AN ERRAND: làm việc vặt
Ex:–> I’ve got to run an errand. I’ll be back in a minute.
67. JUMP THE TRAFFIC LIGHTS: vượt đèn đỏ
Ex:–> They ignore people who jumps the traffic lights.
68. FLY OFF THE HANDLE: dễ nổi giận, phát cáu
Ex:–> No one will fly off the handle for no reason.
69. THE APPLE OF ONE’S EYES: đồ quý giá của ai
Ex:–> You are the apple of my eyes ^O^
70. BUCKET DOWN: mưa xối xả, mưa to
Ex:–> It’s been bucketing down all day.
71. CLOSE SHAVE = NARROW ESCAPE: thoát chết trong gang tấc
Ex:–> Phew, that was a close shave. I was so lucky.
72. DROP A BRICK : lỡ lời, lỡ miệng
Ex:–> I dropped a brick when talking with my best friend, and now she doesn’t want to talk to me.
73. GET BUTTERFLIES IN ONE’S STOMACH: cảm thấy bồn chồn
Ex:–> I always get butterflies in my stomach when it comes to taking test
74. OFF THE RECORD: không chính thức, không được công bố
Ex:–> What the president said is not to be printed. It’s off the record
75. ONE’S CUP OF TEA: thứ mà ta thích
Ex:–> SNSD is my cup of tea. They are so beautiful and talented. Especially Seohyun, she looks so cute
76. CUT IT FINE: đến sát giờ
Ex:–> Only allowing half an hour to get from the station to the airport is cutting it fine, isn’t it?
77. GOLDEN HANDSHAKE: món tiền hậu hĩnh dành cho người sắp nghỉ việc
Ex:–> The manager got early retirement and a 600,000$ golden handshake when the company was restructed.
78. PUT ON AN ACT: giả bộ, làm bộ
Ex:–> We’ve known you are a good swimmer – stop putting on an act.
79. COME TO LIGHT: được biết đến, được phát hiện, được đưa ra ánh sáng.
Ex:–> Four soldiers have faced charges since the scandal came to light last fall
80. TAKE THINGS TO PIECES: tháo ra từng mảnh
Ex:–> Men like to take things to pieces and put them together.
81. PUT ONE’S FOOT IN IT: gây nhầm lẫn, bối rối, phạm một sai lầm gây bối rối
Ex:–> I really put my foot in it when I asked her about her job. I didn’t know she’d just been fired.
82. PULL ONE’S WEIGHT: nỗ lực, làm tròn trách nhiệm
Ex:–> The rest of the team complained that Sarah wasn’t pulling her weight.
83. MAKE ENDS MEET: xoay sở để kiếm sống
Ex:–> I have to work at two jobs to make ends meet.
84. GET THE HOLD OF THE WRONG END OF THE STICK: hiểu nhầm ai đó
Ex:–> I think I must explain to her that she got hold of the wrong end of the stick again.
85. CUT AND DRIED: cuối cùng, không thể thay đổi, rõ ràng, dễ hiểu
Ex:–> Although a deal has been agreed, it is not yet cut-and-dried.
Ex:–> The human rights issue is by no means cut-and-dried.
86. STAY/KEEP ON ONE’S TOE: cảnh giác, thận trọng
Ex:–> We had better keep on our toes while we’re walking along the dark portions of this street.
87. SEE EYE TO EYE: đồng tình
Ex:–> I’m glad that they see eye to eye on the matter of the conference location.
88. HAVE IN MIND: đang suy tính, cân nhắc
Ex:–> I don’t want to see a movie now, I have in mind going to the park.
89. A LOST CAUSE: hết hy vọng, không thay đổi được gì
Ex:–> It seems that Charles will give it up. I suppose he is a lost cause.
90. TO BE BOUND TO: chắc chắn
Ex:–> You’re bound to be late if you don’t hurry.
91. AT HEART: thực chất, cơ bản (basically, fundamentally)
Ex:–> James sometimes seems quite unfriendly but at heart he’s a good person.
92. TO KNOW BY SIGHT: nhận ra (recognize)
Ex:–> The woman said that she would know the thief by sight if she ever saw him again.
93. NOW AND THEN = NOW AND AGAIN = AT TIMES = FROM TIME TO TIME = OFF AND ON = ONCE IN A WHILE = EVERY SO OFTEN : sometimes (thỉnh thoảng, không thường xuyên)
94. TO TAKE PAINS: làm việc cẩn thận và tận tâm
Ex:–> She takes pains to do everything well.
95. TO MAKE DO: xoay sở, đương đầu (to manage, to cope)
Ex:–> During difficult economic times, many people have to make do with less.
96. CLOSE CALL = CLOSE SHAVE = NARROW ESCAPE: thoát được nguy hiểm trong gang tấc, mém chết!
97. SELL SOMEONE SHORT: đánh giá thấp
98. FACE THE MUSIC: chịu trận
Ex:–> Mary broke a dining-room window and had to face the music when her father got home.
99. LET THE CAT OUT OF THE BAG: to reveal a secret or a surprise by accident ( để lộ bí mật)
Ex:–> It’s asecret. Try not to let the cat out of the bag.
100. ON PROBATION: trong thời gian quản chế
Ex:–> While Anne was on probation, she reported to the police regularly.
Ex:–> John was on probation for a year.


 Chúc các bạn học tốt và chinh phục điểm IELTS cao như mong muốn

100 thành ngữ tiếng Anh thường gặp bạn nên biết


100 thành ngữ tiếng Anh thường gặp bạn nên biết để giúp bạn vận dụng trong tiếng Anh giao tiếp hằng ngày cũng như áp dụng trong đề thi IELTS. giám khảo sẽ cảm thấy rất hài lòng khi thí sinh có thể ghi nhớ và vận dụng được nhiều câu thành ngữ trong speaking. Các bạn học nhé!

1. RAINING CATS AND DOGS: rain heavily (Mưa nặng hạt)

Ex:–> It’s raining cats and dogs = It’s raining heavily
2. CHALK AND CHEESE: very different from each other (rất khác nhau)
Ex:–> I don’t have anything in common with my brother. We’re like chalk and cheese.
3. HERE AND THERE: everywhere
Ex:–> I have been searching here and there for the gift I bought for my girlfriend.
4. A HOT POTATO: something that is difficulut or dangerous to deal with ( vấn đề nan giải )
Ex:–> The abortion issue is a hot potato in the US
5. AT THE DROP OF A HAT: immediately, instantly ( Ngay lập tức)
Ex:–> If you need me, just call me. I can come at the drop of a hat.
6. BACK TO THE DRAWING BOARD
Ex:–>.
7. BEAT ABOUT THE BUSH: avoiding the main topic, not speaking directly about the issue (nói vòng vo, lạc đề)
Ex:–> Stop beating about the bush and answer my question.
8. BEST THING SINCE SLICED BREAD: a good invention or innovation, a good idea or plan
Ex:–> Portable phones are marketed as the best thing since sliced bread; people think they are extremely good.
9. BURN THE MIDNIGHT OIL: to stay up working, especially studying late at night (thức khuya làm việc, học bài)
Ex:–> I will have a big exam tomorrow so I’ll be burning the midnight oil tonight.
10. CAUGHT BETWEEN TWO STOOLS: when someone finds it difficult to choose between two alternatives (tiến thoái lưỡng nan)
11. BREAK A LEG : good luck! ( thường dùng để chúc may mắn )
Ex:–> I have heard that you’r gonna take a test tomorrow, break a leg, dude!!! (sounds funny hah???)
12. HIT THE BOOKS : to study (học)
Ex:–> I can’t go out tonight. I’ve got to hit the books. I’m having an exam tomorrow.
13. WHEN PIGS FLY : something will never happen (điều vô tưởng, không thể xảy ra, nhớ là “pigs” đừng nhầm với con vật khác nhé)
14. SCRATCH SOMEONE’S BACK: help someone out with the assumption that they will return the favor in the future (giúp đỡ người khác với hy vọng họ sẽ giúp lại mình)
Ex:–> “You scratch my back and I will scratch yours later,” the customer said when we talked about the new sales contact.
15. HIT THE NAIL ON THE HEAD : do or say something exactly right (nói chính xác, làm chính xác)
Ex:–> Mike hit the nail on the head when he said most people can use a computer without knowing how it works.
16. TAKE SOMEONE/SOMETHING FOR GRANTED: coi nhẹ
Ex:–> One of the problems with relationships is that after a while you begin to take each other for granted!!
17. TAKE SOMETHING INTO ACCOUNT/ CONSIDERATION: to remember to consider something (tính đến cái gì, xem xét việc gì)
Ex:–> We will take your long year of service into account when we make our final decision.
18. PUT SOMEONE/SOMETHING AT SOMEONE’S DISPOSAL: to make someone or something available to someone (có sẵn theo ý muốn của ai)
Ex:–> I’d be glad to help you if you need me. I put myself at your disposal.
19. SPLITTING HEADACHE: a severe headache (đau đầu như búa bổ) (khi ra thi sẽ hỏi từ “Splitting”)
Ex:–> I’ve got a splitting headache. I’m going upstairs for a nap.
20. ON THE HOUSE: không phải trả tiền
Ex:–> I went to a restaurant last night. I was the ten thousandth customer, so my dinner was on the house.
21. HIT THE ROOF = GO THROUGH THE ROOF = HIT THE CEILING: to suddenly become angry (giận dữ)
Ex:–> I”m afraid he will hit the roof when he finds out our vacation is canceled
22. MAKE SOMEONE’S BLOOD BOIL: làm ai sôi máu, giận dữ
23. BRING DOWN THE HOUSE: làm cho cả khán phòng vỗ tay nhiệt liệt
Ex:–> G-Dragon brought the house down. He really brought down the house with his fantastic song.
24. PAY THROUGH THE NOSE: to pay too much for something (trả giá quá đắt)
Ex:–> If you want a decent wine in a restaurant , you to have to pay through the nose for it.
25. BY THE SKIN OF ONE’S TEETH: sát sao, rất sát
Ex:–> I got through calculus math by the skin of my teeth.
Ex:–> I got to the airport a few minutes late and missed the plane by the skin of my teeth.
26. PULL SOMEONE’S LEG: chọc ai
Ex:–> You don’t mean that. You’re just pulling my leg.
27. IT STRIKE SOMEBODY AS/THAT A STRANGE: lấy làm lạ
Ex:–> It strikes as a strange to me that he failed the exam because he is so smart and diligent a student.
28. TAKE IT AMISS: to understand as wrong or insulting, or misunderstand (hiểu lầm)
Ex:–> Would you take it amiss if I told you I thought you look lovely? I was afraid you’d take it the wrong way.
29. HIGH AND LOW = HERE AND THERE: everywhere
Ex:–> I have been searching high and low for the gift I bought for my girlfriend.

30. THE MORE, THE MERRIER: càng đông càng vui            

Ex:–> Can I bring some friends with me?Yeah sure, the more, the merrier.
31. SPICK AND SPAN: ngăn nắp gọn gàng
32. EVERY NOW AND THEN: sometimes

Ex:–> Every nowand then, I want to be alone.

33. PART AND PARCEL: integral, crucial ( thiết yếu, quan trọng)
34. GO TO ONE’S HEAD: khiến ai kiêu ngạo
Ex:–> Too much success will go to her head.
35. ONCE IN A BLUE MOON: rất hiếm (rare)
Ex:–> Once in a blue moon, I stop thinking about her. If only she knew how much I loved her.
36. FEW AND FAR BETWEEN : rare (hiếm gặp)
Ex:–> Go and tell her that you love her! That kind of girl is really few and far between
37. ON THE SPOT:(1) immediately (ngay lập tức)
Ex:–> I expect you to be on the post when and where trouble arises
(2): in trouble; in a difficult situation (gặp rắc rối)
Ex:–> I hate to be on the spot when it’s not my fault
38. ON THE VERGE OF = ON THE BRINK OF = IN THE EDGE OF: trên bờ vực (cẩn thận với giới từ “on” và “in” nhé!)
Ex:–> Unless we take measures to protect tigers, they will be on the verge of extinction. (lưu ý: take measures: đưa ra biện pháp)
39. IT NEVER RAINS BUT IT POURS: good or bad things do not just happen a few at a time, but in large numbers all at once (họa vô đơn chí)


Ex:–> First of allit was the car breaking down, then the fire in the kitchen and now Mike’saccident
40. BE ON THE WAGON: kiêng rượu
Ex:–> Bob’s old drinking buddies complained that he was no fun when he went on the wagon
41. LED SOMEBODY BY THE NOSE: to control someone and make them do exactly what you want them to do (nắm đầu, dắt mũi ai)
Ex:–> They simply didn’t know what they were doing and they were led by the nose by a manipulative government
42. AT THE ELEVENTH HOUR: vào phút chót
Ex:–> She always turned her term paper in at the eleventh hour.
42. SELL/GO LIKE HOT CAKES: bán đắt như tôn tươi
Ex:–> The book has only just been published andcopies are already selling like hot cakes in both Britain and America.
43. FIND FAULT WITH: chỉ trích, kiếm chuyện, bắt lỗi
Ex:–> It is very easy to find fault with the work others.
44. OFF AND ON/ ON AND OFF: không đều đặn, thỉnh thoảng
Ex:–> We don’t often go there- just off and on.
45. MAKE BELIEVE: giả bộ, giả vờ
Ex:–> I tried to make believe she was happy, but knew deep down it was not true.
46. MAKE GOOD TIME: di chuyển nhanh, đi nhanh.
Ex:–> We made good time and were at the hotel by lunch time.
47. LOOK DAGGERS AT SOMEONE: giận giữ nhìn ai đó
Ex:–> Their relationship is not free and easy but at least he is no longer looking daggers at her.
48. BE OUT OF THE QUESTION: không thể được
Ex:–> You cannot get married until you are 18, it’s out of the question.
49. ALL AT ONCE = suddenly: bất thình lình
Ex:–> All at once, there was a loud banging on the door.
50. BLOW ONE’S TRUMPET: bốc phét, khoác lác
Ex:–> Anyone will tell you she’s one of the best journalist we’ve got, although she’d never blow her trumpet.


Chúc các bạn học tốt nhé!

Trên đây là 50% thành ngữ tiếng Anh thông dụng các bạn hãy chờ bài học chia sẻ thêm phần còn lại nhé!

Nguồn tổng hợp

Thứ Năm, 5 tháng 10, 2017

Tài liệu các bạn dùng tự học IELTS ở nhà

Trước tiên các em cần xác định việc học tiếng Anh, ôn luyện IELTS là để làm gì? Để qua các kỳ thi chuẩn? Để sử dụng được? Hay cả hai?
Nhưng kiểu gì thì các em cũng phải học 3 cái sau:
+ NGỮ PHÁP: Grammar.
+ Bộ Destination 3 cuốn cho 3 cấp độ B1, B2, C1&C2.
LINK TẢI:
Quyển B1:
Quyển B2:
Hoặc link này:
Quyển C1&C2:
Hoặc link này:
+ TỪ VỰNG:
Bộ Cambridge-English Vocabulary in Use 3 cấp độ: Elementary; Pre-intermediate; Upper-Intermediate & Advanced
Link tải:
Sách về Phrasal verbs:
Link tải:
Trong này còn nhiều sách về Vocab hay nữa mà thầy sưu tầm được. Các em tải về học dần nhé. Thầy sẽ thường xuyên update list sách FREE này cho các em.
Các em có thể học từ mới bằng cách JOIN lớp học FREE thầy tạo trên MEMRISE này nhé (bấm vào link là join được luôn nhé)
LINK LỚP HỌC TỪ VỰNG FREE:
+ PHÁT ÂM:
Bộ học phát âm PRONUNCIATION WORKSHOP TRAINING + SPEAKING ENGLISH LIKE AN AMERICAN (bộ này Filled with hàng trăm idioms chất lừ các em tha hồ áp dụng vào IELTS SPEAKING để rinh band 8, 9 về nhé!)

BỘ SÁCH GRAMMAR VỚI TỪ VỰNG + BÀI TẬP VỀ CÁC CHỦ ĐỀ THÔNG DỤNG MÀ BẤT CỨ NGƯỜI HỌC TA NÀO CŨNG NÊN THAM KHẢO.
Bộ DESTINATION có 3 quyển B1, B2, C1&C2 (hiện có bán rất nhiều tại các hiệu sách lớn)
Do có nhiều em không có điều kiện mua sách nên thầy SHARE lại bản PDF cho các em tham khảo trên máy tính ở nhà FREE nhé!
Các em nên học từ vựng + kiến thức ngữ pháp theo từng TOPIC một + kết hợp với làm bài tập cuối mỗi UNIT để ngấm nhé.
Từ mới thì nên tìm cách gắn kết các từ với nhau. Ví dụ nhớ theo trình tự logic về nguyên nhân hệ quả, trình tự thời gian, viết thành một câu chuyện có ngữ cảnh cụ thể, gắn các từ với một bức tranh...
Học thì phải REVISE lại thường xuyên thì mới có thể nhớ lâu được.
LINK TẢI SÁCH TRÌNH ĐỘ B2:
LINK TẢI SÁCH TRÌNH ĐỘ C1&C2:


Chúc các em học tốt!