Chủ Nhật, 24 tháng 9, 2017

Hậu tố tạo danh từ trong tiếng Anh


Sau đây là các tiền tố khác trong tiếng Anh, một số từ có dấu gạch nối thường dùng trong tiếng Anh nhé điều này giúp bạn tăng kiến thức từ vựng IELTS.


Tiền tố
Ý nghĩa
Ví dụ
Anti-
Chống lại
Anti-war, antisocial
Auto-
Tự động
Auto-pilot, autography
Bi-
Hai, hai lần
Bicycle, bilingual
Ex-
Trước đây
Ex-wife, ex- smoker
Micro-
Nhỏ bé
Microwave, microscopic
Mis-
Tồi tệ, sai
Misunderstand, misinform
Mono-
Một, đơn lẻ
Monotone, monologue
Multi-
Nhiều
Multi-national, multi-purpose
Over-
Nhiều, quá mức
Overdo, overtired, overeat
Post-
Sau
Postwar, postgraduate
Pre-
Trước
Pre-war, pre-judge
Pro-
Tán thành, ủng hộ
Pro-government, pro-revolutionary
Pseudo-
Già
Pseudo- scientific
Re-
Lần nữa, trở lại
Retype, reread, rewind
Semi-
Phân nửa
Semi-final, semicircular
Sub-
Bên dưới
Subway, subdivision
Under-
Thiếu, không đủ
Underworked, undercooked

Thứ Hai, 18 tháng 9, 2017

Kinh nghiệm luyện thi IELTS đạt 6.5


Sau đây mình xin phép chia sẻ kinh nghiệm luyện thi IELTS của mình, hi vọng các bạn sẽ tìm thấy được vài điều thú vị.
Mình bắt đầu bắt tay vào học IELTS thực sự vào cuối tháng 7, đầu tháng 8, tức là mình có khoảng 19 ngày ôn luyện intensively. Trước khi ôn, mình test thử trình độ Reading và Listening ở Cam trên ieltsonlinetest.com, trình độ mình trước khi thi là khoảng 5.5.

Xem thêm bài viết: 


Tuần 1: mình nghỉ phép và dành trọn một tuần ở nhà hoàn toàn để học, cắt đứt mọi email công việc và con cái thì nhờ chông chăm giúp.
Mình in tất cả những quyển sách này của Collin ra, đóng gáy chung thành 1 quyển dày và học hết sạch trong vòng 1 tuần. Những quyển này có vẻ là khá dễ cho các bạn, nhưng cá nhân mình thấy nó lại quá đủ cho mình để gầy dựng lại kiến thức bao lâu đánh mất, tạo một bước nền về từ vựng và ngữ pháp và phản xạ khi dung tiếng Anh. Sau khi học hết sạch quyển này, làm hết bài tập và đối chiếu lại đáp án, mình tự tin hẳn ra vì vốn từ vựng và phản xạ, ý tưởng để trả lời bất cứ topic nào xoay quanh các chủ đề thi của IELTS mình cũng đều có ít nhất 5 từ vựng liên quan để nói/viết.
1 Collins - Cobuild Key Words for IELTS Book 3 Advanced
2. Collins - Grammar for IELTS
3. Collins - Listening for IELTS
4. Collins - Reading for IELTS
5. Collins - Speaking for IELTS
6. Collins - Vocabulary for IELTS
7. Collins - Writing for IELTS

Tuần 2+3 : Khi đã bắt đầu cứng cáp hơn chút mình chuyển qua làm đề, vì thời gian gấp quá rồi mình không còn thời gian học thêm sách gì khác nữa nên mình phải làm đề để rút kinh nghiệm luôn. Giai đoạn này mình cũng đã phải bắt đầu đi làm lại, nên mình chỉ có thể học vào buổi tối sau khi con đã đi ngủ, từ 9h tối- 2h sáng hoặc 2-6h sáng.

Reading: ban đầu mình làm Cam 9 Reading trên ieltsonlinetest.com, trên đó có count down giờ đúng 1 tiếng giống như đi thi nên mình luyện trên đó luôn để quen áp lực thời gian. Điểm ban đầu cũng ko có gì cải thiện, chỉ khoảng 5.5. Đôi khi mình được 6.0 là vì hết giờ làm bài, đánh lụi nhưng hên trúng câu đúng chứ ko phải do mình chọn có chủ đích mà đúng. Sau mình chuyển qua làm Reading test Plus 1+2, mình in ra thành sách và làm vì làm trên máy tính khó để kiểm soát hơn. Trên quyển này cũng có rất nhiều tip strip, mình học theo và bắt đầu có kinh nghiệm, chiến lược để làm từng dạng bài hơn. Đến cuối tuần thứ 2 mình đã bắt đầu có cảm giác về thời gian mà ko cần xem đồng hồ nữa. Kinh nghiêm của mình là khi bắt đầu vào bài đọc thứ nhất, mình sẽ xem một lượt hết các dạng câu hỏi đề đưa ra (trung bình 13 câu/bài, đọc lướt khoảng 10s) để chuẩn bị tâm lý phân chia thời gian cụ thể làm bài, bài nào mà nhắm sẽ có dạng mình còn yếu như matching headling hoặc summary thì mình sẽ lo làm nhanh những câu khác để dành thời gian làm những dạng này. Và một khi đã dành thời gian làm câu nào thì phải chắc như bắp câu đó luôn rồi sang câu khác, vì sau đó mình cũng chẳng còn thời gian để quay lại nữa. Sau đó qua bài đọc thứ 2 và 3 mình cũng làm tương tự, xem lướt qua câu hỏi của bài đọc đó hết một lượt xong mới bdau làm bài. Sau khi đã có chiến lược quản lý thời gian cụ thể, mình làm bài trong tâm trạng yên bình hẳn và ko còn cảm thấy hấp tấp lo sợ hay áp lực nữa, nhờ vào sự ổn định tâm lý mà số câu mình làm có chủ đich và đúng tăng hẳn. Mình thường làm 20-20-20min cho cả 3 bài đọc. Đôi khi gặp bài dễ hơn một chút thì mình còn dư được 3, 4 phút để check lại. Một điều mình thấy tuyệt nhất và muốn chia sẻ với các bạn là các bạn nên check đáp án sau mỗi bài, đây sẽ là chìa khóa giúp bạn giúp ra được những bí quyết làm bài cho riêng mình. Và nó thực sự đúng với mình. Trước đây khi làm bài mình ko biết cách giám khảo ra đề và phân bố vị trí câu trả lời cho từng câu hỏi, nhưng sau khi làm bài trên trang ieltsonlinetest.com và Reading Plus, sau mỗi test mình làm xong mình sẽ dành ra khoảng 1-1.5 tiếng để nghiên cứu kĩ lại bố cục câu trả lời, mình sẽ thấy ngoại trừ một hai dạng không theo thứ tự thì đa số còn lại các câu trả lời đều nằm theo thứ tự từ trên xuống. Và các câu trả lời cho matching headling chứa keyword thường nằm ngay 1-2 câu đầu hoặc 1-2 câu cuối của từng paragraph. Những câu hỏi như những ý sau đây tương ứng với với anh A, B hay C, thì trong bài đọc bạn chỉ cẩn tìm ra những chỗ nào có quotation “…” said A, hoặc “…” explained B,… mà đọc và tìm keyword thôi, những chỗ khác thì không cần đọc. Còn dạng bài điền từ thì bạn cần có ngữ pháp ổn để phân tích chỗ trống đó cần danh từ hay tính từ, trạng từ để mà điền vào… Sau một thời gian đọc tích cực thì từ vựng của bạn cũng sẽ tự động tăng lên, cộng thêm tăng kĩ năng làm bài nữa nên Reading từ Cam 9-11 của mình vào những ngày cuối của tuần thứ 3 điểm ổn định hơn, được từ 6.0, chắc khoảng 3 lần được 6.5 ^^

Thứ Tư, 13 tháng 9, 2017

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG ANH

Trong tiếng Anh chúng ta không thể không quên những từ vựng được viết tắt, bởi khi nghe người nước ngoài nào nói về những từ viết tắt sẽ làm bạn từ này lạ ví dụ như gonna nhưng nó từ viết tắt của going to cụm từ bạn nghe rất quen phải không nào! Dưới đây sẽ là những từ viết tắt thông dụng.

Xem thêm bài viết: 



gonna: going to
wanna: want to (muốn)
gimme: give me (đưa cho tôi...)
gotta: (have) got a (có...)
gotta: (have) got to (phải làm gì đó)
init: isn't it (có phải không)
kinda: kind of (đại loại là...)
lemme: let me (để tôi)
wanna: want a (muốn một thứ gì đó)
ya: you
'ere: here
in': ing
awda: ought to
dunno: don't know
'cause: because
coz: because
getta: get to
da: to
'n': and
'n: and
hafta: have to
hasta: has to
ouda: out of
dya: do you
yer: your
'bout: about
gotcha: got you
dontcha: don't you
ain't: are not/ is not
sez: say
sorta: sort of
lil': little
c'mon: come on
luv: love
runnin': running
kin: can
ev'ry: every
yeah: yes
nah: not
outta: ought to
bin: been
git: get
tho': though

Chúc các bạn học tốt!

Thứ Tư, 6 tháng 9, 2017

CẨM NANG SỬ DỤNG TỪ NỐI CHO IELTS Speaking


Trong khi nói, việc đưa vào các linking words, là các từ nối, rất quan trọng. Nếu biết sử dụng các linking words đúng cách, các bạn sẽ đáp ứng được yêu cầu của phần Fluency and Coherence, chiếm đến 25% số điểm đạt được trong phần IELTS Speaking. Bài viết và video này hướng dẫn cho các bạn cụ thể cách dùng các từ nối sao cho hiệu quả nhất.
Xem thêm bài viết: 


1. Ở part 1, là phần Anh văn giao tiếp, dùng FIRSTLY, SECONDLY tốt hơn hay AND và ALSO tốt hơn?
Trả lời: FIRSTLY, SECONDLY, THIRDLY, LAST BUT NOT LEAST, LASTLY là những cụm từ rất hay cho văn viết, hoặc văn nói trong những môi trường nghiêm túc như giảng đường, quốc hội, truyền hình, hoặc khi tranh luận những vấn đề lớn mang tính tư duy và logic chặt chẽ (ví dụ như trong part 3, khi em đưa ra 3 lý do để biện luận cho một vấn đề nào đó). Nhưng nếu em dùng “dao mổ trâu để giết gà” bằng cách bê những cụm từ này để trả lời part 1, thì em cho dù có đúng ngữ pháp thì điểm vẫn không cao. Sau đây là ví dụ.
Q. Do you like to meet friends after school?
A1. Yes, I do. Firstly, meeting friends is a chance to relax. Secondly, I can catch up with them. Lastly, we can have some drinks, which is a lot of fun.

A2. Yes, I do. It’s great being able to chill out and catch up with them. Also, we can have some refreshing drinks, which helps me wind down.
Trong hai câu trả lời này, A2 nghe tự nhiên hơn rất nhiều so với A1. Examiner sẽ chấm em điểm cao hơn vì biết dùng các từ nối hợp với văn cảnh hơn, mặc dù câu A1 hoàn toàn không hề sai.
2. Bao giờ thì dùng SUCH AS, FOR EXAMPLE? Bao giờ thì dùng LIKE, AS?
Văn nói về cuộc sống hàng ngày thường dùng LIKE, AS nhiều hơn. Văn nói về những vấn đề to lớn và nghiêm túc hơn thì sẽ dùng SUCH AS, hay FOR EXAMPLE, FOR INSTANCE.
Ví dụ:
Q. Do you like to eat fruits?
A. Yes, I do. I love sub-tropical fruits like cherries and strawberries.
Em thấy đấy, với việc ăn hoa quả là một việc rất bình thường thì khi giao tiếp, em dùng LIKE.

Q. What do you think about fast food? 
Câu hỏi này là về đồ ăn nhanh, là một vấn đề thường được thảo luận về tính dinh dưỡng của nó với xã hội. Vì vậy, có thể xem đây là một vấn đề serious. Em có thể dùng những cụm từ trịnh trọng như SUCH AS để trả lời cho nghiêm túc.

Gợi ý trả lời như sau:
I consider it bad food. If it is eaten too often, it can cause problems, such as heart diseases or diabetes. Also, it can lead to weight problems, which are really common nowadays.

3. Sau đây là một số những linking words – từ nối – đã được chia theo các chủ đề để mọi người dễ học:
- Về thời gian hiện tại: now, at the moment, at present, right now, nowadays, these days…
- Về thời gian trong quá khứ: in the past, before, some years ago, years ago, then, at that time, when I was younger, in the 90s, last year, a decade ago, decades ago…
- Về thời gian trong tương lai: in the future, in the near future, in some years…
- Để bổ sung thêm thông tin: and, also, as well as, another reason is… Các cụm như ‘in addition’, ‘more over’ cũng nên hạn chế dùng trong khi nói, trừ khi là các vấn đề nghiêm túc, vĩ mô hoặc trong tranh luận.
- Để đưa ví dụ: like, as, for example, for instance, such as…
- Để nói về sự đối lập: but, or, however và on the other hand (hai cái này more formal và serious), while, meanwhile, although
- Để giải thích rõ: What I mean is, What I want to say is, As I was saying, As I said…
- Để nói về nguyên nhân và giải pháp: 
 I suppose the reason is that…
 Because…
 Since…
I guess it’s because…
The main reason is…
I guess the answer is…
The best way to solve this problem is…
I suppose the best way to deal with this problem is…

- Để nêu ý kiến:
I think one important thing is…
I guess the difference is…
I guess one difference is…
I suppose the main difference between X and Y is…
What concerns me the most is…
What matters is…

Tóm lại, khi nào nên dùng linking words gì cho hiệu quả nhất?
- Không dùng các linking words trịnh trọng cho các câu hỏi về bản thân mình hoặc cuộc sống, sở thích của mình.
- Nên sử dụng nhiều các linking words. Không sợ dùng nhiều và lặp lại thì bị trừ điểm như trong bài viết.
- Không dùng ‘like’ làm linking word trong bài Writing. Chỉ dùng trong Speaking mà thôi!
- Linking words không phải là tất cả mà chỉ là bổ trợ thôi. Muốn đạt điểm nói cao thì em phải biết nhiều thứ khác chứ không chỉ linking words. 
- Nhưng nếu biết nhiều thứ mà không biết sử dụng linking words thì em dễ bị mất điểm vì không đáp ứng được tiêu chí Fluency and Coherence.
- Dùng linking words phải tự nhiên. Tránh gò ép và học thuộc!

Chúc mọi người học vui! À, nhớ share cho mình nhé