Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

100 thành ngữ tiếng Anh thường gặp bạn nên biết


100 thành ngữ tiếng Anh thường gặp bạn nên biết để giúp bạn vận dụng trong tiếng Anh giao tiếp hằng ngày cũng như áp dụng trong đề thi IELTS. giám khảo sẽ cảm thấy rất hài lòng khi thí sinh có thể ghi nhớ và vận dụng được nhiều câu thành ngữ trong speaking. Các bạn học nhé!

1. RAINING CATS AND DOGS: rain heavily (Mưa nặng hạt)

Ex:–> It’s raining cats and dogs = It’s raining heavily
2. CHALK AND CHEESE: very different from each other (rất khác nhau)
Ex:–> I don’t have anything in common with my brother. We’re like chalk and cheese.
3. HERE AND THERE: everywhere
Ex:–> I have been searching here and there for the gift I bought for my girlfriend.
4. A HOT POTATO: something that is difficulut or dangerous to deal with ( vấn đề nan giải )
Ex:–> The abortion issue is a hot potato in the US
5. AT THE DROP OF A HAT: immediately, instantly ( Ngay lập tức)
Ex:–> If you need me, just call me. I can come at the drop of a hat.
6. BACK TO THE DRAWING BOARD
Ex:–>.
7. BEAT ABOUT THE BUSH: avoiding the main topic, not speaking directly about the issue (nói vòng vo, lạc đề)
Ex:–> Stop beating about the bush and answer my question.
8. BEST THING SINCE SLICED BREAD: a good invention or innovation, a good idea or plan
Ex:–> Portable phones are marketed as the best thing since sliced bread; people think they are extremely good.
9. BURN THE MIDNIGHT OIL: to stay up working, especially studying late at night (thức khuya làm việc, học bài)
Ex:–> I will have a big exam tomorrow so I’ll be burning the midnight oil tonight.
10. CAUGHT BETWEEN TWO STOOLS: when someone finds it difficult to choose between two alternatives (tiến thoái lưỡng nan)
11. BREAK A LEG : good luck! ( thường dùng để chúc may mắn )
Ex:–> I have heard that you’r gonna take a test tomorrow, break a leg, dude!!! (sounds funny hah???)
12. HIT THE BOOKS : to study (học)
Ex:–> I can’t go out tonight. I’ve got to hit the books. I’m having an exam tomorrow.
13. WHEN PIGS FLY : something will never happen (điều vô tưởng, không thể xảy ra, nhớ là “pigs” đừng nhầm với con vật khác nhé)
14. SCRATCH SOMEONE’S BACK: help someone out with the assumption that they will return the favor in the future (giúp đỡ người khác với hy vọng họ sẽ giúp lại mình)
Ex:–> “You scratch my back and I will scratch yours later,” the customer said when we talked about the new sales contact.
15. HIT THE NAIL ON THE HEAD : do or say something exactly right (nói chính xác, làm chính xác)
Ex:–> Mike hit the nail on the head when he said most people can use a computer without knowing how it works.
16. TAKE SOMEONE/SOMETHING FOR GRANTED: coi nhẹ
Ex:–> One of the problems with relationships is that after a while you begin to take each other for granted!!
17. TAKE SOMETHING INTO ACCOUNT/ CONSIDERATION: to remember to consider something (tính đến cái gì, xem xét việc gì)
Ex:–> We will take your long year of service into account when we make our final decision.
18. PUT SOMEONE/SOMETHING AT SOMEONE’S DISPOSAL: to make someone or something available to someone (có sẵn theo ý muốn của ai)
Ex:–> I’d be glad to help you if you need me. I put myself at your disposal.
19. SPLITTING HEADACHE: a severe headache (đau đầu như búa bổ) (khi ra thi sẽ hỏi từ “Splitting”)
Ex:–> I’ve got a splitting headache. I’m going upstairs for a nap.
20. ON THE HOUSE: không phải trả tiền
Ex:–> I went to a restaurant last night. I was the ten thousandth customer, so my dinner was on the house.
21. HIT THE ROOF = GO THROUGH THE ROOF = HIT THE CEILING: to suddenly become angry (giận dữ)
Ex:–> I”m afraid he will hit the roof when he finds out our vacation is canceled
22. MAKE SOMEONE’S BLOOD BOIL: làm ai sôi máu, giận dữ
23. BRING DOWN THE HOUSE: làm cho cả khán phòng vỗ tay nhiệt liệt
Ex:–> G-Dragon brought the house down. He really brought down the house with his fantastic song.
24. PAY THROUGH THE NOSE: to pay too much for something (trả giá quá đắt)
Ex:–> If you want a decent wine in a restaurant , you to have to pay through the nose for it.
25. BY THE SKIN OF ONE’S TEETH: sát sao, rất sát
Ex:–> I got through calculus math by the skin of my teeth.
Ex:–> I got to the airport a few minutes late and missed the plane by the skin of my teeth.
26. PULL SOMEONE’S LEG: chọc ai
Ex:–> You don’t mean that. You’re just pulling my leg.
27. IT STRIKE SOMEBODY AS/THAT A STRANGE: lấy làm lạ
Ex:–> It strikes as a strange to me that he failed the exam because he is so smart and diligent a student.
28. TAKE IT AMISS: to understand as wrong or insulting, or misunderstand (hiểu lầm)
Ex:–> Would you take it amiss if I told you I thought you look lovely? I was afraid you’d take it the wrong way.
29. HIGH AND LOW = HERE AND THERE: everywhere
Ex:–> I have been searching high and low for the gift I bought for my girlfriend.

30. THE MORE, THE MERRIER: càng đông càng vui            

Ex:–> Can I bring some friends with me?Yeah sure, the more, the merrier.
31. SPICK AND SPAN: ngăn nắp gọn gàng
32. EVERY NOW AND THEN: sometimes

Ex:–> Every nowand then, I want to be alone.

33. PART AND PARCEL: integral, crucial ( thiết yếu, quan trọng)
34. GO TO ONE’S HEAD: khiến ai kiêu ngạo
Ex:–> Too much success will go to her head.
35. ONCE IN A BLUE MOON: rất hiếm (rare)
Ex:–> Once in a blue moon, I stop thinking about her. If only she knew how much I loved her.
36. FEW AND FAR BETWEEN : rare (hiếm gặp)
Ex:–> Go and tell her that you love her! That kind of girl is really few and far between
37. ON THE SPOT:(1) immediately (ngay lập tức)
Ex:–> I expect you to be on the post when and where trouble arises
(2): in trouble; in a difficult situation (gặp rắc rối)
Ex:–> I hate to be on the spot when it’s not my fault
38. ON THE VERGE OF = ON THE BRINK OF = IN THE EDGE OF: trên bờ vực (cẩn thận với giới từ “on” và “in” nhé!)
Ex:–> Unless we take measures to protect tigers, they will be on the verge of extinction. (lưu ý: take measures: đưa ra biện pháp)
39. IT NEVER RAINS BUT IT POURS: good or bad things do not just happen a few at a time, but in large numbers all at once (họa vô đơn chí)


Ex:–> First of allit was the car breaking down, then the fire in the kitchen and now Mike’saccident
40. BE ON THE WAGON: kiêng rượu
Ex:–> Bob’s old drinking buddies complained that he was no fun when he went on the wagon
41. LED SOMEBODY BY THE NOSE: to control someone and make them do exactly what you want them to do (nắm đầu, dắt mũi ai)
Ex:–> They simply didn’t know what they were doing and they were led by the nose by a manipulative government
42. AT THE ELEVENTH HOUR: vào phút chót
Ex:–> She always turned her term paper in at the eleventh hour.
42. SELL/GO LIKE HOT CAKES: bán đắt như tôn tươi
Ex:–> The book has only just been published andcopies are already selling like hot cakes in both Britain and America.
43. FIND FAULT WITH: chỉ trích, kiếm chuyện, bắt lỗi
Ex:–> It is very easy to find fault with the work others.
44. OFF AND ON/ ON AND OFF: không đều đặn, thỉnh thoảng
Ex:–> We don’t often go there- just off and on.
45. MAKE BELIEVE: giả bộ, giả vờ
Ex:–> I tried to make believe she was happy, but knew deep down it was not true.
46. MAKE GOOD TIME: di chuyển nhanh, đi nhanh.
Ex:–> We made good time and were at the hotel by lunch time.
47. LOOK DAGGERS AT SOMEONE: giận giữ nhìn ai đó
Ex:–> Their relationship is not free and easy but at least he is no longer looking daggers at her.
48. BE OUT OF THE QUESTION: không thể được
Ex:–> You cannot get married until you are 18, it’s out of the question.
49. ALL AT ONCE = suddenly: bất thình lình
Ex:–> All at once, there was a loud banging on the door.
50. BLOW ONE’S TRUMPET: bốc phét, khoác lác
Ex:–> Anyone will tell you she’s one of the best journalist we’ve got, although she’d never blow her trumpet.


Chúc các bạn học tốt nhé!

Trên đây là 50% thành ngữ tiếng Anh thông dụng các bạn hãy chờ bài học chia sẻ thêm phần còn lại nhé!

Nguồn tổng hợp

Thứ Năm, 5 tháng 10, 2017

Tài liệu các bạn dùng tự học IELTS ở nhà

Trước tiên các em cần xác định việc học tiếng Anh, ôn luyện IELTS là để làm gì? Để qua các kỳ thi chuẩn? Để sử dụng được? Hay cả hai?
Nhưng kiểu gì thì các em cũng phải học 3 cái sau:
+ NGỮ PHÁP: Grammar.
+ Bộ Destination 3 cuốn cho 3 cấp độ B1, B2, C1&C2.
LINK TẢI:
Quyển B1:
Quyển B2:
Hoặc link này:
Quyển C1&C2:
Hoặc link này:
+ TỪ VỰNG:
Bộ Cambridge-English Vocabulary in Use 3 cấp độ: Elementary; Pre-intermediate; Upper-Intermediate & Advanced
Link tải:
Sách về Phrasal verbs:
Link tải:
Trong này còn nhiều sách về Vocab hay nữa mà thầy sưu tầm được. Các em tải về học dần nhé. Thầy sẽ thường xuyên update list sách FREE này cho các em.
Các em có thể học từ mới bằng cách JOIN lớp học FREE thầy tạo trên MEMRISE này nhé (bấm vào link là join được luôn nhé)
LINK LỚP HỌC TỪ VỰNG FREE:
+ PHÁT ÂM:
Bộ học phát âm PRONUNCIATION WORKSHOP TRAINING + SPEAKING ENGLISH LIKE AN AMERICAN (bộ này Filled with hàng trăm idioms chất lừ các em tha hồ áp dụng vào IELTS SPEAKING để rinh band 8, 9 về nhé!)

BỘ SÁCH GRAMMAR VỚI TỪ VỰNG + BÀI TẬP VỀ CÁC CHỦ ĐỀ THÔNG DỤNG MÀ BẤT CỨ NGƯỜI HỌC TA NÀO CŨNG NÊN THAM KHẢO.
Bộ DESTINATION có 3 quyển B1, B2, C1&C2 (hiện có bán rất nhiều tại các hiệu sách lớn)
Do có nhiều em không có điều kiện mua sách nên thầy SHARE lại bản PDF cho các em tham khảo trên máy tính ở nhà FREE nhé!
Các em nên học từ vựng + kiến thức ngữ pháp theo từng TOPIC một + kết hợp với làm bài tập cuối mỗi UNIT để ngấm nhé.
Từ mới thì nên tìm cách gắn kết các từ với nhau. Ví dụ nhớ theo trình tự logic về nguyên nhân hệ quả, trình tự thời gian, viết thành một câu chuyện có ngữ cảnh cụ thể, gắn các từ với một bức tranh...
Học thì phải REVISE lại thường xuyên thì mới có thể nhớ lâu được.
LINK TẢI SÁCH TRÌNH ĐỘ B2:
LINK TẢI SÁCH TRÌNH ĐỘ C1&C2:


Chúc các em học tốt!

Thứ Hai, 2 tháng 10, 2017

Kinh nghiệm luyện thi IELTS cấp tốc

Hôm nay mình muốn chia sẻ với các bạn một chủ đề cũ nhưng không kỹ, ai cũng biết nhưng chắc mấy ai hiểu và thấm nhuần điều đó. Đó là làm sao để thời gian ngắn nâng bao điểm hiệu quả.

Xem thêm bài viết: 




Nói về chuyện luyện thi nói hay viết, các bạn thường hay hỏi: làm sau để tăng điểm từ 5.0 lên 8+?, em học mãi sao nói chẳng được mà viết cũng chẳng xong? Hay em học hoài mà không viết được nỗi vài dòng, có phải em không có năng khiếu viết tiếng anh? Và vô các các câu hỏi đại loại như thế… và rồi cuối câu hỏi kèm theo vài dòng: anh chị cho em xin tips, tricks hay techniques làm bài ạ, em cảm ơn!!…sau đó khi đã được phản hồi thì hì hục lấy tips, tricks,..ra học, áp dụng,..các thứ thấy điểm cũng cao lên nhưng vẫn không lên được 8 chấm, 9 chấm. Vậy nguyên nhân là nằm ở đâu? Các bạn có bao giờ tự hỏi mình không?

Nguyên nhân thật sự của vấn đề là nằm ở KIẾN THỨC, SUY NGHĨ CÁ NHÂN và KỸ THUÂT NÓI, VIẾT. Có bao giờ các bạn tự hỏi là tại sao mình phải học thuộc lòng bài viết, bài nói của thầy này cô kia, làm một việc chán phèo mà cứ phải làm đi làm lại miết để đạt được điểm số mình mong muốn, có khi chép y chang thế mà điểm vẫn không cao?, có bao giờ bạn tự ngồi một mình nói hay viết về một chủ đề gì đó, nặn óc suy nghĩ hoài mà chẳng ra? hay hồi còn đi học bạn có bao giờ gặp vấn đề đó khi làm văn hoặc lúc thuyết trình? hay chỉ đến bây giờ học ngoại ngữ bạn mới gặp vấn đề này….tất cả những vấn đề đó sẽ được giải đáp chỉ vẻn vẹn trong cụm từ KIẾN THỨC, SUY NGHĨ CÁ NHÂN và KỸ THUẬT NÓI, VIẾT. khi được hỏi một điều gì đó, có phải khi có KIẾN THỨC bạn sẽ nói, viết được nhiều hơn nhưng khi có SUY NGHĨ CÁ NHÂN bạn sẽ viết hay và có cảm xúc hơn và sau cùng là để có những lặp luận sắt bén, vấn đề thuyết phục người nghe, đọc hơn thì phải sử dụng đến vũ khí KỸ THUẬT NÓI, VIẾT, nếu bạn muốn nói hay thì hãy tìm hiểu về kỹ thuật nói, các lặp luận, cách sắp xếp, bố trí ý chính, phụ,…và tùy chủ đề khác nhau sẽ có những kỹ thuật khác nhau còn muốn viết tốt thì các bạn làm tương tự tìm hiểu về kỹ thuật viết tốt. Sau cùng là PRACTISE MAKES PERFECT. Quay lại việc nói hay viết muốn làm tốt những kỹ năng này trước hết các bạn nên lọc các chủ đề thường được hay hỏi qua các năm, sau đó tìm hiểu nó bằng tiếng việt trước đi đã để hiểu rõ vấn đề hơn, sau đó các bạn học từ vựng, câu văn bằng tiếng anh trong các bài viết, nói bằng tiếng anh theo cùng chủ đề đó, tiếp theo các bạn nên tự suy nghĩ bằng tiếng anh về chủ đề, tốt nhất là có chính kiến riêng rồi tập nói hoặc viết kết hợp với việc tìm hiểu thêm về các kỹ năng nói, viết. Và cuối cùng là luyện tập “có công mài sắt có ngày thành công”


Một bài model answer Speaking part 2 rất hay của cô giáo Liz về vùng biển Cornwall
Describe a holiday you recently had

You should say:
 Where you went
 Who you went with
 What you did there
 And why you enjoyed it
Model answer

I’d like to talk about a holiday that I took to the south coast of England just two months ago. I went to a small village in a coastal region called Cornwall. It’s really well known for ITS DRAMATIC COASTAL SCENES, stunning landscape and also for ITS TATSTY FOOD. I went with my parents who had never been to this area of England before. They’d always wanted to go but just never had the chance BECAUSE OF WORK COMMITMENTS (Vì vướng bận công việc).
Anyway, Cornwall is quite far from where we live so we decided that it would be better to fly there rather than take the car. The roads and traffic are notoriously bad in that part of England. On our arrival, when we got to the little village, we found our way to the cottage we had booked which OVERLOOKED THE SEA (.... hướng nhìn ra biển). I can’t tell you how gorgeous it was there. It was just lovely. The windows of my room overlooked a little harbour and I could SEE ALL THE BOATS COMING IN AND OUT (Nhìn tàu ra vào tấp nập) and all the seagulls flying around. 
We spent most of our holiday SIGHTSEEING. We visited all the local towns and villages and tried most of the local delicacies such as fresh crab and lobster. My father is a keen fisherman so he DID A BIT OF FISHING while my mother and I relaxed in little cafés somewhere just chatting with locals. IT WAS SO RELAXING. 
I think the thing I’ll remember most about the holiday, will be just how friendly and welcoming all the locals were. IT FELT LIKE HOME FROM HOME. By the time we’d finished the two week holiday, we had made loads of friends and I’m sure we’ll all keep in touch. If I ever get the chance to go back, I’d love to go and possibly stay longer, maybe for a few months. THERE'S STILL SO MUCH OF THE COUNTRYSIDE WE DIDN'T EXPLORE, so there’ll still be plenty to see when we return.

Bạn nào để ý sẽ thấy còn nhiều cụm khác nữa cũng rất hay. Xem các topic cũ như thế này học được rất nhiều thứ có tính ứng dụng cao, thay vì một số bạn chỉ học trong bộ đề speaking.

Chủ Nhật, 24 tháng 9, 2017

Hậu tố tạo danh từ trong tiếng Anh


Sau đây là các tiền tố khác trong tiếng Anh, một số từ có dấu gạch nối thường dùng trong tiếng Anh nhé điều này giúp bạn tăng kiến thức từ vựng IELTS.


Tiền tố
Ý nghĩa
Ví dụ
Anti-
Chống lại
Anti-war, antisocial
Auto-
Tự động
Auto-pilot, autography
Bi-
Hai, hai lần
Bicycle, bilingual
Ex-
Trước đây
Ex-wife, ex- smoker
Micro-
Nhỏ bé
Microwave, microscopic
Mis-
Tồi tệ, sai
Misunderstand, misinform
Mono-
Một, đơn lẻ
Monotone, monologue
Multi-
Nhiều
Multi-national, multi-purpose
Over-
Nhiều, quá mức
Overdo, overtired, overeat
Post-
Sau
Postwar, postgraduate
Pre-
Trước
Pre-war, pre-judge
Pro-
Tán thành, ủng hộ
Pro-government, pro-revolutionary
Pseudo-
Già
Pseudo- scientific
Re-
Lần nữa, trở lại
Retype, reread, rewind
Semi-
Phân nửa
Semi-final, semicircular
Sub-
Bên dưới
Subway, subdivision
Under-
Thiếu, không đủ
Underworked, undercooked

Thứ Hai, 18 tháng 9, 2017

Kinh nghiệm luyện thi IELTS đạt 6.5


Sau đây mình xin phép chia sẻ kinh nghiệm luyện thi IELTS của mình, hi vọng các bạn sẽ tìm thấy được vài điều thú vị.
Mình bắt đầu bắt tay vào học IELTS thực sự vào cuối tháng 7, đầu tháng 8, tức là mình có khoảng 19 ngày ôn luyện intensively. Trước khi ôn, mình test thử trình độ Reading và Listening ở Cam trên ieltsonlinetest.com, trình độ mình trước khi thi là khoảng 5.5.

Xem thêm bài viết: 


Tuần 1: mình nghỉ phép và dành trọn một tuần ở nhà hoàn toàn để học, cắt đứt mọi email công việc và con cái thì nhờ chông chăm giúp.
Mình in tất cả những quyển sách này của Collin ra, đóng gáy chung thành 1 quyển dày và học hết sạch trong vòng 1 tuần. Những quyển này có vẻ là khá dễ cho các bạn, nhưng cá nhân mình thấy nó lại quá đủ cho mình để gầy dựng lại kiến thức bao lâu đánh mất, tạo một bước nền về từ vựng và ngữ pháp và phản xạ khi dung tiếng Anh. Sau khi học hết sạch quyển này, làm hết bài tập và đối chiếu lại đáp án, mình tự tin hẳn ra vì vốn từ vựng và phản xạ, ý tưởng để trả lời bất cứ topic nào xoay quanh các chủ đề thi của IELTS mình cũng đều có ít nhất 5 từ vựng liên quan để nói/viết.
1 Collins - Cobuild Key Words for IELTS Book 3 Advanced
2. Collins - Grammar for IELTS
3. Collins - Listening for IELTS
4. Collins - Reading for IELTS
5. Collins - Speaking for IELTS
6. Collins - Vocabulary for IELTS
7. Collins - Writing for IELTS

Tuần 2+3 : Khi đã bắt đầu cứng cáp hơn chút mình chuyển qua làm đề, vì thời gian gấp quá rồi mình không còn thời gian học thêm sách gì khác nữa nên mình phải làm đề để rút kinh nghiệm luôn. Giai đoạn này mình cũng đã phải bắt đầu đi làm lại, nên mình chỉ có thể học vào buổi tối sau khi con đã đi ngủ, từ 9h tối- 2h sáng hoặc 2-6h sáng.

Reading: ban đầu mình làm Cam 9 Reading trên ieltsonlinetest.com, trên đó có count down giờ đúng 1 tiếng giống như đi thi nên mình luyện trên đó luôn để quen áp lực thời gian. Điểm ban đầu cũng ko có gì cải thiện, chỉ khoảng 5.5. Đôi khi mình được 6.0 là vì hết giờ làm bài, đánh lụi nhưng hên trúng câu đúng chứ ko phải do mình chọn có chủ đích mà đúng. Sau mình chuyển qua làm Reading test Plus 1+2, mình in ra thành sách và làm vì làm trên máy tính khó để kiểm soát hơn. Trên quyển này cũng có rất nhiều tip strip, mình học theo và bắt đầu có kinh nghiệm, chiến lược để làm từng dạng bài hơn. Đến cuối tuần thứ 2 mình đã bắt đầu có cảm giác về thời gian mà ko cần xem đồng hồ nữa. Kinh nghiêm của mình là khi bắt đầu vào bài đọc thứ nhất, mình sẽ xem một lượt hết các dạng câu hỏi đề đưa ra (trung bình 13 câu/bài, đọc lướt khoảng 10s) để chuẩn bị tâm lý phân chia thời gian cụ thể làm bài, bài nào mà nhắm sẽ có dạng mình còn yếu như matching headling hoặc summary thì mình sẽ lo làm nhanh những câu khác để dành thời gian làm những dạng này. Và một khi đã dành thời gian làm câu nào thì phải chắc như bắp câu đó luôn rồi sang câu khác, vì sau đó mình cũng chẳng còn thời gian để quay lại nữa. Sau đó qua bài đọc thứ 2 và 3 mình cũng làm tương tự, xem lướt qua câu hỏi của bài đọc đó hết một lượt xong mới bdau làm bài. Sau khi đã có chiến lược quản lý thời gian cụ thể, mình làm bài trong tâm trạng yên bình hẳn và ko còn cảm thấy hấp tấp lo sợ hay áp lực nữa, nhờ vào sự ổn định tâm lý mà số câu mình làm có chủ đich và đúng tăng hẳn. Mình thường làm 20-20-20min cho cả 3 bài đọc. Đôi khi gặp bài dễ hơn một chút thì mình còn dư được 3, 4 phút để check lại. Một điều mình thấy tuyệt nhất và muốn chia sẻ với các bạn là các bạn nên check đáp án sau mỗi bài, đây sẽ là chìa khóa giúp bạn giúp ra được những bí quyết làm bài cho riêng mình. Và nó thực sự đúng với mình. Trước đây khi làm bài mình ko biết cách giám khảo ra đề và phân bố vị trí câu trả lời cho từng câu hỏi, nhưng sau khi làm bài trên trang ieltsonlinetest.com và Reading Plus, sau mỗi test mình làm xong mình sẽ dành ra khoảng 1-1.5 tiếng để nghiên cứu kĩ lại bố cục câu trả lời, mình sẽ thấy ngoại trừ một hai dạng không theo thứ tự thì đa số còn lại các câu trả lời đều nằm theo thứ tự từ trên xuống. Và các câu trả lời cho matching headling chứa keyword thường nằm ngay 1-2 câu đầu hoặc 1-2 câu cuối của từng paragraph. Những câu hỏi như những ý sau đây tương ứng với với anh A, B hay C, thì trong bài đọc bạn chỉ cẩn tìm ra những chỗ nào có quotation “…” said A, hoặc “…” explained B,… mà đọc và tìm keyword thôi, những chỗ khác thì không cần đọc. Còn dạng bài điền từ thì bạn cần có ngữ pháp ổn để phân tích chỗ trống đó cần danh từ hay tính từ, trạng từ để mà điền vào… Sau một thời gian đọc tích cực thì từ vựng của bạn cũng sẽ tự động tăng lên, cộng thêm tăng kĩ năng làm bài nữa nên Reading từ Cam 9-11 của mình vào những ngày cuối của tuần thứ 3 điểm ổn định hơn, được từ 6.0, chắc khoảng 3 lần được 6.5 ^^

Thứ Tư, 13 tháng 9, 2017

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG ANH

Trong tiếng Anh chúng ta không thể không quên những từ vựng được viết tắt, bởi khi nghe người nước ngoài nào nói về những từ viết tắt sẽ làm bạn từ này lạ ví dụ như gonna nhưng nó từ viết tắt của going to cụm từ bạn nghe rất quen phải không nào! Dưới đây sẽ là những từ viết tắt thông dụng.

Xem thêm bài viết: 



gonna: going to
wanna: want to (muốn)
gimme: give me (đưa cho tôi...)
gotta: (have) got a (có...)
gotta: (have) got to (phải làm gì đó)
init: isn't it (có phải không)
kinda: kind of (đại loại là...)
lemme: let me (để tôi)
wanna: want a (muốn một thứ gì đó)
ya: you
'ere: here
in': ing
awda: ought to
dunno: don't know
'cause: because
coz: because
getta: get to
da: to
'n': and
'n: and
hafta: have to
hasta: has to
ouda: out of
dya: do you
yer: your
'bout: about
gotcha: got you
dontcha: don't you
ain't: are not/ is not
sez: say
sorta: sort of
lil': little
c'mon: come on
luv: love
runnin': running
kin: can
ev'ry: every
yeah: yes
nah: not
outta: ought to
bin: been
git: get
tho': though

Chúc các bạn học tốt!

Thứ Tư, 6 tháng 9, 2017

CẨM NANG SỬ DỤNG TỪ NỐI CHO IELTS Speaking


Trong khi nói, việc đưa vào các linking words, là các từ nối, rất quan trọng. Nếu biết sử dụng các linking words đúng cách, các bạn sẽ đáp ứng được yêu cầu của phần Fluency and Coherence, chiếm đến 25% số điểm đạt được trong phần IELTS Speaking. Bài viết và video này hướng dẫn cho các bạn cụ thể cách dùng các từ nối sao cho hiệu quả nhất.
Xem thêm bài viết: 


1. Ở part 1, là phần Anh văn giao tiếp, dùng FIRSTLY, SECONDLY tốt hơn hay AND và ALSO tốt hơn?
Trả lời: FIRSTLY, SECONDLY, THIRDLY, LAST BUT NOT LEAST, LASTLY là những cụm từ rất hay cho văn viết, hoặc văn nói trong những môi trường nghiêm túc như giảng đường, quốc hội, truyền hình, hoặc khi tranh luận những vấn đề lớn mang tính tư duy và logic chặt chẽ (ví dụ như trong part 3, khi em đưa ra 3 lý do để biện luận cho một vấn đề nào đó). Nhưng nếu em dùng “dao mổ trâu để giết gà” bằng cách bê những cụm từ này để trả lời part 1, thì em cho dù có đúng ngữ pháp thì điểm vẫn không cao. Sau đây là ví dụ.
Q. Do you like to meet friends after school?
A1. Yes, I do. Firstly, meeting friends is a chance to relax. Secondly, I can catch up with them. Lastly, we can have some drinks, which is a lot of fun.

A2. Yes, I do. It’s great being able to chill out and catch up with them. Also, we can have some refreshing drinks, which helps me wind down.
Trong hai câu trả lời này, A2 nghe tự nhiên hơn rất nhiều so với A1. Examiner sẽ chấm em điểm cao hơn vì biết dùng các từ nối hợp với văn cảnh hơn, mặc dù câu A1 hoàn toàn không hề sai.
2. Bao giờ thì dùng SUCH AS, FOR EXAMPLE? Bao giờ thì dùng LIKE, AS?
Văn nói về cuộc sống hàng ngày thường dùng LIKE, AS nhiều hơn. Văn nói về những vấn đề to lớn và nghiêm túc hơn thì sẽ dùng SUCH AS, hay FOR EXAMPLE, FOR INSTANCE.
Ví dụ:
Q. Do you like to eat fruits?
A. Yes, I do. I love sub-tropical fruits like cherries and strawberries.
Em thấy đấy, với việc ăn hoa quả là một việc rất bình thường thì khi giao tiếp, em dùng LIKE.

Q. What do you think about fast food? 
Câu hỏi này là về đồ ăn nhanh, là một vấn đề thường được thảo luận về tính dinh dưỡng của nó với xã hội. Vì vậy, có thể xem đây là một vấn đề serious. Em có thể dùng những cụm từ trịnh trọng như SUCH AS để trả lời cho nghiêm túc.

Gợi ý trả lời như sau:
I consider it bad food. If it is eaten too often, it can cause problems, such as heart diseases or diabetes. Also, it can lead to weight problems, which are really common nowadays.

3. Sau đây là một số những linking words – từ nối – đã được chia theo các chủ đề để mọi người dễ học:
- Về thời gian hiện tại: now, at the moment, at present, right now, nowadays, these days…
- Về thời gian trong quá khứ: in the past, before, some years ago, years ago, then, at that time, when I was younger, in the 90s, last year, a decade ago, decades ago…
- Về thời gian trong tương lai: in the future, in the near future, in some years…
- Để bổ sung thêm thông tin: and, also, as well as, another reason is… Các cụm như ‘in addition’, ‘more over’ cũng nên hạn chế dùng trong khi nói, trừ khi là các vấn đề nghiêm túc, vĩ mô hoặc trong tranh luận.
- Để đưa ví dụ: like, as, for example, for instance, such as…
- Để nói về sự đối lập: but, or, however và on the other hand (hai cái này more formal và serious), while, meanwhile, although
- Để giải thích rõ: What I mean is, What I want to say is, As I was saying, As I said…
- Để nói về nguyên nhân và giải pháp: 
 I suppose the reason is that…
 Because…
 Since…
I guess it’s because…
The main reason is…
I guess the answer is…
The best way to solve this problem is…
I suppose the best way to deal with this problem is…

- Để nêu ý kiến:
I think one important thing is…
I guess the difference is…
I guess one difference is…
I suppose the main difference between X and Y is…
What concerns me the most is…
What matters is…

Tóm lại, khi nào nên dùng linking words gì cho hiệu quả nhất?
- Không dùng các linking words trịnh trọng cho các câu hỏi về bản thân mình hoặc cuộc sống, sở thích của mình.
- Nên sử dụng nhiều các linking words. Không sợ dùng nhiều và lặp lại thì bị trừ điểm như trong bài viết.
- Không dùng ‘like’ làm linking word trong bài Writing. Chỉ dùng trong Speaking mà thôi!
- Linking words không phải là tất cả mà chỉ là bổ trợ thôi. Muốn đạt điểm nói cao thì em phải biết nhiều thứ khác chứ không chỉ linking words. 
- Nhưng nếu biết nhiều thứ mà không biết sử dụng linking words thì em dễ bị mất điểm vì không đáp ứng được tiêu chí Fluency and Coherence.
- Dùng linking words phải tự nhiên. Tránh gò ép và học thuộc!

Chúc mọi người học vui! À, nhớ share cho mình nhé